87
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Cetovimutti ca paññāvimutti ca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
Bản dịch
9. Dhammavagga
87—Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Tâm giải thoát và tuệ giải thoát. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.
… Cũng vậy đối với các pháp kế tiếp như:
88Tinh tấn và nhất tâm.
89Danh và sắc.
90Minh và giải thoát.
91Hữu kiến và vô hữu kiến.
92Vô tàm và vô quý.
93Tàm và quý.
94Khó nói và ác hữu.
95Dễ nói và thiện hữu.
96Giới thiện xảo và tác ý thiện xảo.
97Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Phạm thiện xảo và xuất Phạm thiện xảo. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Cetovimutti ca paññāvimutti ca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Freedom of heart and freedom by wisdom. These are the two things.”
88. “Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Hai pháp nào? Tâm giải thoát và tuệ giải thoát. Này các Tỳ khưu, quả thật có hai pháp này.”
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Paggāho ca avikkhepo ca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Exertion, and not being scattered. These are the two things.”
89. “Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Hai pháp nào? Sự sách tấn và sự không phóng dật. Này các Tỳ khưu, quả thật có hai pháp này.”
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Nāmañca rūpañca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Name and form. These are the two things.”
90. “Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Hai pháp nào? Danh và sắc. Này các Tỳ khưu, quả thật có hai pháp này.”
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Vijjā ca vimutti ca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Knowledge and freedom. These are the two things.”
91. “Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Hai pháp nào? Minh và giải thoát. Này các Tỳ khưu, quả thật có hai pháp này.”
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Bhavadiṭṭhi ca vibhavadiṭṭhi ca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Views favoring existence and views favoring nonexistence. These are the two things.”
92. “Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Hai pháp nào? Hữu kiến và vô hữu kiến. Này các Tỳ khưu, quả thật có hai pháp này.”
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Ahirikañca anottappañca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Lack of conscience and prudence. These are the two things.”
93. Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Thế nào là hai? Vô tàm và vô quý. Này các Tỳ khưu, đây là hai pháp.
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Hirī ca ottappañca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Conscience and prudence. These are the two things.”
94. Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Thế nào là hai? Tàm và quý. Này các Tỳ khưu, đây là hai pháp.
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Dovacassatā ca pāpamittatā ca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Being hard to admonish and having bad friends. These are the two things.”
95. Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Thế nào là hai? Sự khó dạy và bạn bè xấu ác. Này các Tỳ khưu, đây là hai pháp.
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Sovacassatā ca kalyāṇamittatā ca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Being easy to admonish and having good friends. These are the two things.”
96. Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Thế nào là hai? Sự dễ dạy và bạn bè tốt lành. Này các Tỳ khưu, đây là hai pháp.
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Dhātukusalatā ca manasikārakusalatā ca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Skill in the elements and skill in application of mind. These are the two things.”
97. Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Thế nào là hai? Sự thiện xảo về các giới và sự thiện xảo về tác ý. Này các Tỳ khưu, đây là hai pháp.
“Dveme, bhikkhave, dhammā. Katame dve? Āpattikusalatā ca āpattivuṭṭhānakusalatā ca. Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”ti.
“There are, mendicants, these two things. What two? Skill in offenses and skill in resolving offenses. These are the two things.”
98. Này các Tỳ khưu, có hai pháp này. Thế nào là hai? Sự thiện xảo về các tội và sự thiện xảo về việc ra khỏi tội. Này các Tỳ khưu, đây là hai pháp.
Dhammavaggo catuttho.
Phẩm Pháp, thứ tư.