77
“Sanimittā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no animittā. Tasseva nimittassa pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
Bản dịch
8. Sanimittavagga
77Này các Tỷ-kheo, các pháp ác, bất thiện khởi lên có tướng, không phải không có tướng. Do đoạn tận chính tướng ấy, như vậy các pháp ác, bất thiện ấy, không có mặt.
78Này các Tỷ-kheo, các pháp ác, bất thiện khởi lên có nhân duyên, không phải không có nhân duyên. Do đoạn tận chính nhân duyên ấy, như vậy các pháp ác, bất thiện ấy, không có mặt.
79Này các Tỷ-kheo, các pháp ác, bất thiện khởi lên có nhân, không phải không có nhân. Do đoạn tận chính nhân ấy, như vậy các pháp ác, bất thiện ấy, không có mặt.
80Này các Tỷ-kheo, các pháp ác, bất thiện khởi lên có các hành, không phải không có các hành. Do đoạn tận chính các hành ấy, như vậy các pháp ác, bất thiện ấy, không có mặt.
81Này các Tỷ-kheo, các pháp ác, bất thiện khởi lên có duyên, không phải không có duyên. Do đoạn tận chính duyên ấy, các pháp ác, bất thiện ấy, không có mặt.
82–85… có sắc, không phải không có sắc … có thọ, không phải không có thọ … có tưởng, không phải không có tưởng … có thức, không phải không có thức …
86Này các Tỷ-kheo, các pháp ác, bất thiện khởi lên có sở duyên hữu vi, không phải không có sở duyên hữu vi. Do đoạn tận hữu vi ấy, như vậy các pháp ác, bất thiện ấy, không có mặt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Sanimittā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no animittā. Tasseva nimittassa pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
“Bad, unskillful qualities, mendicants, arise with a basis, not without a basis. By giving up that basis, those bad, unskillful qualities do not occur.”
78. “Này các Tỳ khưu, các pháp ác, bất thiện sanh khởi có tướng, không phải không có tướng. Do đoạn trừ chính tướng ấy, các pháp ác, bất thiện ấy không tồn tại.”
“Sanidānā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no anidānā. Tasseva nidānassa pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
“Bad, unskillful qualities, mendicants, arise with a source, not without a source. By giving up that source, those bad, unskillful qualities do not occur.”
79. “Này các Tỳ khưu, các pháp ác, bất thiện sanh khởi có nhân duyên, không phải không có nhân duyên. Do đoạn trừ chính nhân duyên ấy, các pháp ác, bất thiện ấy không tồn tại.”
“Sahetukā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no ahetukā. Tasseva hetussa pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
“Bad, unskillful qualities, mendicants, arise with a cause, not without a cause. By giving up that cause, those bad, unskillful qualities do not occur.”
80. “Này các Tỳ khưu, các pháp ác, bất thiện sanh khởi có nhân, không phải không có nhân. Do đoạn trừ chính nhân ấy, các pháp ác, bất thiện ấy không tồn tại.”
“Sasaṅkhārā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no asaṅkhārā. Tesaṁyeva saṅkhārānaṁ pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
“Bad, unskillful qualities, mendicants, arise with conditions, not without conditions. By giving up those conditions, those bad, unskillful qualities do not occur.”
81. “Này các Tỳ khưu, các pháp ác, bất thiện sanh khởi có hành, không phải không có hành. Do đoạn trừ chính các hành ấy, các pháp ác, bất thiện ấy không tồn tại.”
“Sappaccayā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no appaccayā. Tasseva paccayassa pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
“Bad, unskillful qualities, mendicants, arise with a reason, not without a reason. By giving up that reason, those bad, unskillful qualities do not occur.”
82. “Này các Tỳ khưu, các pháp ác, bất thiện sanh khởi có duyên, không phải không có duyên. Do đoạn trừ chính duyên ấy, các pháp ác, bất thiện ấy không tồn tại.”
“Sarūpā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no arūpā. Tasseva rūpassa pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
“Bad, unskillful qualities, mendicants, arise with form, not without form. By giving up that form, those bad, unskillful qualities do not occur.”
83. “Này các Tỳ khưu, các pháp ác, bất thiện sanh khởi có sắc, không phải không có sắc. Do đoạn trừ chính sắc ấy, các pháp ác, bất thiện ấy không tồn tại.”
“Savedanā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no avedanā. Tassāyeva vedanāya pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
“Bad, unskillful qualities, mendicants, arise with feeling, not without feeling. By giving up that feeling, those bad, unskillful qualities do not occur.”
84. “Này các Tỳ khưu, các pháp ác, bất thiện sanh khởi có thọ, không phải không có thọ. Do đoạn trừ chính thọ ấy, các pháp ác, bất thiện ấy không tồn tại.”
“Sasaññā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no asaññā. Tassāyeva saññāya pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
“Bad, unskillful qualities, mendicants, arise with perception, not without perception. By giving up that perception, those bad, unskillful qualities do not occur.”
85. “Này các Tỳ khưu, các pháp ác, bất thiện sanh khởi có tưởng, không phải không có tưởng. Do đoạn trừ chính tưởng ấy, các pháp ác, bất thiện ấy không tồn tại.”
“Saviññāṇā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no aviññāṇā. Tasseva viññāṇassa pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
“Bad, unskillful qualities, mendicants, arise with consciousness, not without consciousness. By giving up that consciousness, those bad, unskillful qualities do not occur.”
86. “Này các Tỳ khưu, các pháp ác, bất thiện sanh khởi có thức, không phải không có thức. Do đoạn trừ chính thức ấy, các pháp ác, bất thiện ấy không tồn tại.”
“Saṅkhatārammaṇā, bhikkhave, uppajjanti pāpakā akusalā dhammā, no asaṅkhatārammaṇā. Tasseva saṅkhatassa pahānā evaṁ te pāpakā akusalā dhammā na hontī”ti.
“Bad, unskillful qualities, mendicants, arise with a conditioned basis, not without a conditioned basis. By giving up that conditioned basis, those bad, unskillful qualities do not occur.”
87. “Này các Tỳ khưu, các pháp ác, bất thiện sanh khởi có đối tượng là pháp hữu vi, không phải có đối tượng là pháp vô vi. Do đoạn trừ chính pháp hữu vi ấy, các pháp ác, bất thiện ấy không tồn tại.”
Sanimittavaggo tatiyo.
Phẩm Tướng, thứ ba.