141
“Dvemāni, bhikkhave, dānāni. Katamāni dve? Āmisadānañca dhammadānañca. Imāni kho, bhikkhave, dve dānāni. Etadaggaṁ, bhikkhave, imesaṁ dvinnaṁ dānānaṁ yadidaṁ dhammadānan”ti.
Bản dịch
13. Dānavagga
141—Này các Tỷ-kheo, có hai loại bố thí này. Thế nào là hai? Bố thí tài vật và bố thí pháp. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là các loại bố thí. Tối thắng trong hai loại bố thí này, này các Tỷ-kheo, tức là pháp thí.
142–150(Như trên đối với các pháp sau đây:)
Hai loại cúng dường … Thí xả … Biến xả … Tài sản … Tài sản thọ dụng chung … Tài sản thọ dụng đồng đẳng … Nhiếp thọ … Nhiếp ích … Ai mẫn …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Dvemāni, bhikkhave, dānāni. Katamāni dve? Āmisadānañca dhammadānañca. Imāni kho, bhikkhave, dve dānāni. Etadaggaṁ, bhikkhave, imesaṁ dvinnaṁ dānānaṁ yadidaṁ dhammadānan”ti.
“There are these two gifts. What two? A gift of things of the flesh and a gift of the teaching. These are the two gifts. The better of these two gifts is the gift of the teaching.”
142. Này các Tỳ khưu, có hai loại bố thí này. Hai loại nào? Bố thí vật chất và bố thí Pháp. Này các Tỳ khưu, chính là hai loại bố thí này. Này các Tỳ khưu, trong hai loại bố thí này, bố thí Pháp là cao thượng nhất.
“Dveme, bhikkhave, yāgā. Katame dve? Āmisayāgo ca dhammayāgo ca. Ime kho, bhikkhave, dve yāgā. Etadaggaṁ, bhikkhave, imesaṁ dvinnaṁ yāgānaṁ yadidaṁ dhammayāgo”ti.
“There are these two offerings. What two? An offering of things of the flesh and an offering of the teaching. These are the two offerings. The better of these two offerings is an offering of the teaching.”
143. Này các Tỳ khưu, có hai loại cúng dường này. Hai loại nào? Cúng dường vật chất và cúng dường Pháp. Này các Tỳ khưu, chính là hai loại cúng dường này. Này các Tỳ khưu, trong hai loại cúng dường này, cúng dường Pháp là cao thượng nhất.
“Dveme, bhikkhave, cāgā. Katame dve? Āmisacāgo ca dhammacāgo ca. Ime kho, bhikkhave, dve cāgā. Etadaggaṁ, bhikkhave, imesaṁ dvinnaṁ cāgānaṁ yadidaṁ dhammacāgo”ti.
“There are these two acts of generosity. What two? Generosity with things of the flesh and generosity with the teaching. These are the two acts of generosity. The better of these two acts of generosity is generosity with the teaching.”
144. Này các Tỳ khưu, có hai loại xả thí này. Hai loại nào? Xả thí vật chất và xả thí Pháp. Này các Tỳ khưu, chính là hai loại xả thí này. Này các Tỳ khưu, trong hai loại xả thí này, xả thí Pháp là cao thượng nhất.
“Dveme, bhikkhave, pariccāgā. Katame dve? Āmisapariccāgo ca dhammapariccāgo ca. Ime kho, bhikkhave, dve pariccāgā. Etadaggaṁ, bhikkhave, imesaṁ dvinnaṁ pariccāgānaṁ yadidaṁ dhammapariccāgo”ti.
“There are these two kinds of charity. What two? Charity in things of the flesh and charity in the teaching. These are the two kinds of charity. The better of these two kinds of charity is a charity in the teaching.”
145. Này các Tỳ khưu, có hai loại hiến tặng này. Hai loại nào? Hiến tặng vật chất và hiến tặng Pháp. Này các Tỳ khưu, chính là hai loại hiến tặng này. Này các Tỳ khưu, trong hai loại hiến tặng này, hiến tặng Pháp là cao thượng nhất.
“Dveme, bhikkhave, bhogā. Katame dve? Āmisabhogo ca dhammabhogo ca. Ime kho, bhikkhave, dve bhogā. Etadaggaṁ, bhikkhave, imesaṁ dvinnaṁ bhogānaṁ yadidaṁ dhammabhogo”ti.
“There are these two riches. What two? Riches in things of the flesh and riches in the teaching. These are the two riches. The better of these two riches is riches in the teaching.”
146. Này các Tỳ khưu, có hai loại hưởng thụ này. Hai loại nào? Hưởng thụ vật chất và hưởng thụ Pháp. Này các Tỳ khưu, chính là hai loại hưởng thụ này. Này các Tỳ khưu, trong hai loại hưởng thụ này, hưởng thụ Pháp là cao thượng nhất.
“Dveme, bhikkhave, sambhogā. Katame dve? Āmisasambhogo ca dhammasambhogo ca. Ime kho, bhikkhave, dve sambhogā. Etadaggaṁ, bhikkhave, imesaṁ dvinnaṁ sambhogānaṁ yadidaṁ dhammasambhogo”ti.
“There are these two kinds of enjoyment. What two? Enjoyment of things of the flesh and enjoyment of the teaching. These are the two kinds of enjoyment. The better of these two kinds of enjoyment is the enjoyment of the teaching.”
147. Này các Tỳ khưu, có hai loại cùng hưởng thụ này. Hai loại nào? Cùng hưởng thụ vật chất và cùng hưởng thụ Pháp. Này các Tỳ khưu, chính là hai loại cùng hưởng thụ này. Này các Tỳ khưu, trong hai loại cùng hưởng thụ này, cùng hưởng thụ Pháp là cao thượng nhất.
“Dveme, bhikkhave, saṁvibhāgā. Katame dve? Āmisasaṁvibhāgo ca dhammasaṁvibhāgo ca. Ime kho, bhikkhave, dve saṁvibhāgā. Etadaggaṁ, bhikkhave, imesaṁ dvinnaṁ saṁvibhāgānaṁ yadidaṁ dhammasaṁvibhāgo”ti.
“There are these two kinds of sharing. What two? Sharing things of the flesh and sharing the teaching. These are the two kinds of sharing. The better of these two kinds of sharing is sharing the teaching.”
148. “Này các Tỳ khưu, có hai sự phân chia này. Thế nào là hai? Phân chia tài vật và phân chia Pháp. Này các Tỳ khưu, đây là hai sự phân chia. Này các Tỳ khưu, trong hai sự phân chia này, sự phân chia Pháp là cao thượng nhất.”
“Dveme, bhikkhave, saṅgahā. Katame dve? Āmisasaṅgaho ca dhammasaṅgaho ca. Ime kho, bhikkhave, dve saṅgahā. Etadaggaṁ, bhikkhave, imesaṁ dvinnaṁ saṅgahānaṁ yadidaṁ dhammasaṅgaho”ti.
“There are these two kinds of inclusion. What two? Inclusion in things of the flesh and inclusion in the teaching. These are the two kinds of inclusion. The better of these two kinds of inclusion is inclusion in the teaching.”
149. “Này các Tỳ khưu, có hai sự nhiếp trì này. Thế nào là hai? Nhiếp trì bằng tài vật và nhiếp trì bằng Pháp. Này các Tỳ khưu, đây là hai sự nhiếp trì. Này các Tỳ khưu, trong hai sự nhiếp trì này, sự nhiếp trì bằng Pháp là cao thượng nhất.”
“Dveme, bhikkhave, anuggahā. Katame dve? Āmisānuggaho ca dhammānuggaho ca. Ime kho, bhikkhave, dve anuggahā. Etadaggaṁ, bhikkhave, imesaṁ dvinnaṁ anuggahānaṁ yadidaṁ dhammānuggaho”ti.
“There are these two kinds of support. What two? Support in things of the flesh and support in the teaching. These are the two kinds of support. The better of these two kinds of support is support in the teaching.”
150. “Này các Tỳ khưu, có hai sự hỗ trợ này. Thế nào là hai? Hỗ trợ bằng tài vật và hỗ trợ bằng Pháp. Này các Tỳ khưu, đây là hai sự hỗ trợ. Này các Tỳ khưu, trong hai sự hỗ trợ này, sự hỗ trợ bằng Pháp là cao thượng nhất.”
“Dvemā, bhikkhave, anukampā. Katamā dve? Āmisānukampā ca dhammānukampā ca. Imā kho, bhikkhave, dve anukampā. Etadaggaṁ, bhikkhave, imāsaṁ dvinnaṁ anukampānaṁ yadidaṁ dhammānukampā”ti.
“There are these two kinds of sympathy. What two? Sympathy in things of the flesh and sympathy in the teaching. These are the two kinds of sympathy. The better of these two kinds of sympathy is sympathy in the teaching.”
151. “Này các Tỳ khưu, có hai lòng bi mẫn này. Thế nào là hai? Lòng bi mẫn bằng tài vật và lòng bi mẫn bằng Pháp. Này các Tỳ khưu, đây là hai lòng bi mẫn. Này các Tỳ khưu, trong hai lòng bi mẫn này, lòng bi mẫn bằng Pháp là cao thượng nhất.”
Dānavaggo tatiyo.
Phẩm Bố Thí, phẩm thứ ba.