- Aṅguttara Nikāya 10.82
- 9. Theravagga
Ānandasutta
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ ānandaṁ bhagavā etadavoca:
Bản dịch
Ānandasutta
TTC 1Rồi Tôn giả Ananda đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với Tôn giả Ananda đang ngồi một bên:
TTC 2—Này Ananda, Tỷ-kheo nào không có lòng tin, sẽ được tăng trưởng, lớn mạnh, lớn rộng trong Pháp và Luật này, sự kiện này không xảy ra. Này Ananda, Tỷ-kheo nào ác giới… không nghe pháp… khó nói… làm bạn với ác… biếng nhác… thất niệm… không biết đủ… ác dục.. này Ananda, Tỷ-kheo nào có tà kiến sẽ được tăng trưởng lớn mạnh, lớn rộng trong Pháp và Luật này, sự kiện này không xảy ra.
Này Ananda, Tỷ-kheo nào thành tựu mười pháp này, sẽ được tăng trưởng, lớn mạnh, lớn rộng trong Pháp và Luật này, sự kiện này có xảy ra.
TTC 3Này Ananda, Tỷ-kheo nào có lòng tin, sẽ được tăng trưởng, lớn mạnh, lớn rộng trong Pháp và Luật này, sự kiện này có xảy ra. Này Ananda, Tỷ-kheo nào có giới… nghe pháp, thọ trì điều đã nghe… dễ nói… làm bạn với thiện… tinh cần, tinh tấn… trú niệm… biết đủ… ít dục… Này Ananda, Tỷ-kheo nào có chánh tri kiến, sẽ được tăng trưởng, lớn mạnh, lớn rộng trong Pháp và Luật này, sự kiện này có xảy ra.
Này Anada, Tỷ-kheo nào thành tựu mười pháp này sẽ được tăng trưởng, lớn mạnh, lớn rộng trong Pháp và Luật này, sự kiện này có xảy ra.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ ānandaṁ bhagavā etadavoca:
Then Venerable Ānanda went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to him:
82. Rồi Tôn giả Ānanda đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đã đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn đã nói điều này với Tôn giả Ānanda đang ngồi một bên:
“So vatānanda, bhikkhu ‘assaddho samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“Ānanda, it is quite impossible for a faithless mendicant to achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu không có đức tin mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘dussīlo samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
It is quite impossible for a mendicant who is unethical …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có giới hạnh xấu ác mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘appassuto samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
unlearned …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu ít nghe học mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘dubbaco samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
hard to admonish …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu khó dạy bảo mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘pāpamitto samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
with bad friends …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có bạn bè xấu ác mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘kusīto samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
lazy …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu biếng nhác mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘muṭṭhassati samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
unmindful …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu thất niệm mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘asantuṭṭho samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
lacking contentment …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu không biết đủ mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘pāpiccho samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
of corrupt wishes …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có ước muốn xấu ác mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘micchādiṭṭhiko samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
of wrong view to achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có tà kiến mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘imehi dasahi dhammehi samannāgato imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
It is quite impossible for a mendicant with these ten qualities to achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có đầy đủ mười pháp này mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là không thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘saddho samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
It is quite possible for a faithful mendicant to achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có đức tin mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘sīlavā samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
It is quite possible for a mendicant who is ethical …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có giới hạnh mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘bahussuto sutadharo samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
a learned memorizer …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu nghe học nhiều, ghi nhớ những điều đã nghe mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘suvaco samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
easy to admonish …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu dễ dạy bảo mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘kalyāṇamitto samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
with good friends …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có bạn bè tốt mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘āraddhavīriyo samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
energetic …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có tinh tấn đã được khởi xướng mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘upaṭṭhitassati samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
mindful …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có niệm đã được thiết lập mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘santuṭṭho samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
contented …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu biết đủ mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘appiccho samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
of few desires …
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có ít ước muốn mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘sammādiṭṭhiko samāno imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
of right view to achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có chánh kiến mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.
So vatānanda, bhikkhu ‘imehi dasahi dhammehi samannāgato imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatī’ti ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
Dutiyaṁ.
It is quite possible for a mendicant with these ten qualities to achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.”
“Này Ānanda, trường hợp vị tỳ khưu có đầy đủ mười pháp này mà có thể đạt được sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh trong Pháp và Luật này là có thể có được.” (Kinh) thứ hai.