- Aṅguttara Nikāya 10.80
- 8. Ākaṅkhavagga
Bản dịch
AN 10.80 — Nhiếp Phục Hiềm Hận
Āghātapaṭivinayasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có mười nhiếp phục hiềm hận này, Thế nào là mười ?
TTC 2—Hiềm hận được nhiếp phục, khi nghĩ rằng: “Nó đã làm hại ta, nhưng lợi ích từ đâu đến khi nghĩ như vậy?” Hiềm hận được nhiếp phục, khi nghĩ rằng: “Nó đang làm hại ta, nhưng lợi ích từ đâu đến khi nghĩ như vậy?”. Hiềm hận được nhiếp phục khi nghĩ rằng: “Nó sẽ làm hại ta, nhưng lợi ích từ đâu đến khi ta nghĩ như vậy?” Hiềm hận được nhiếp phục, khi nghĩ rằng: “Nó đã làm hại người ta yêu, người ta mến …” … “Nó đang làm hại người ta yêu, người ta mến …” … “Nó sẽ làm hại người ta yêu, người ta mến, nhưng lợi ích từ đâu đến khi nghĩ như vậy?” Hiềm hận được nhiếp phục, khi nghĩ rằng: “Nó đã làm lợi cho người ta không yêu, người ta không mến…” … “Nó đang làm lợi cho người ta không yêu, người ta không mến…” … “Nó sẽ làm lợi cho người ta không yêu, người ta không mến, nhưng lợi ích từ đâu đến khi nghĩ như vậy?” Không làm cho vị ấy tức giận không có lý do.
Này các Tỷ-kheo, có mười trường hợp nhiếp phục được hiềm hận.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.80
- 8. If You Want
Getting Rid of Resentment
10. Kinh Điều Phục Oán Hận
“Dasayime, bhikkhave, āghātapaṭivinayā. Katame dasa? ‘Anatthaṁ me acari, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti, ‘anatthaṁ me carati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti, ‘anatthaṁ me carissati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti, piyassa me manāpassa anatthaṁ acari …pe… carati …pe… carissati, taṁ kutettha labbhāti āghātaṁ paṭivineti, appiyassa me amanāpassa atthaṁ acari …pe… atthaṁ carati …pe… atthaṁ carissati, taṁ kutettha labbhāti āghātaṁ paṭivineti, aṭṭhāne ca na kuppati—ime kho, bhikkhave, dasa āghātapaṭivinayā”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, there are these ten ways to get rid of resentment. What ten? Thinking: ‘They harmed me, but what can I possibly do?’ you get rid of resentment. Thinking: ‘They are harming me …’ … ‘They will harm me …’ … ‘They harmed someone I love …’ … ‘They are harming someone I love …’ ‘They will harm someone I love …’ … They helped someone I dislike …’ … ‘They are helping someone I dislike …’ … Thinking: ‘They will help someone I dislike, but what can I possibly do?’ you get rid of resentment. And you don’t get angry for no reason. These are the ten ways of getting rid of resentment.”
80. “Này các tỳ khưu, có mười cách điều phục oán hận này. Thế nào là mười? Người ấy điều phục oán hận rằng: ‘Người kia đã làm điều bất lợi cho ta, nhưng làm sao có thể khác được?’ Người ấy điều phục oán hận rằng: ‘Người kia đang làm điều bất lợi cho ta, nhưng làm sao có thể khác được?’ Người ấy điều phục oán hận rằng: ‘Người kia sẽ làm điều bất lợi cho ta, nhưng làm sao có thể khác được?’ ‘Người kia đã làm điều bất lợi cho người thân yêu, quý mến của ta... đang làm... sẽ làm..., nhưng làm sao có thể khác được?’ người ấy điều phục oán hận. ‘Người kia đã làm điều lợi ích cho người không thân yêu, không quý mến của ta... đang làm... sẽ làm..., nhưng làm sao có thể khác được?’ người ấy điều phục oán hận. Và người ấy không phẫn nộ một cách vô cớ. Này các tỳ khưu, đây là mười cách điều phục oán hận.” Kinh thứ mười.
Ākaṅkhavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Ước Nguyện, thứ ba.
Ākaṅkho kaṇṭako iṭṭhā, vaḍḍhi ca migasālāya; Tayo dhammā ca kāko ca, nigaṇṭhā dve ca āghātāti.
Ước Nguyện, Cái Gai, Điều Ưa Thích, Tăng Trưởng, và Migasālā; Ba Pháp, Con Quạ, Nigaṇṭha, và hai kinh về Oán Hận.