- Aṅguttara Nikāya 10.79
- 8. Ākaṅkhavagga
Bản dịch
AN 10.79 — Những Trường Hợp Hiềm Hận.
Āghātavatthusutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có mười trường hợp hiềm hận. Thế nào là mười?
TTC 2Hiềm hận được kết thành, khi nghĩ rằng: “Nó đã làm hại ta”. Hiềm hận được kết thành, khi nghĩ rằng: “Nó đang làm hại ta”. Hiềm hận được kết thành, khi nghĩ rằng: “Nó sẽ làm hại ta”. Hiềm hận được kết thành, khi nghĩ rằng: “Nó đã hại người ta yêu, người ta mến…” “Nó đang hại người ta yêu, hại người ta mến…” “Nó sẽ hại người ta yêu, người ta mến”. Hiềm hận được kết thành, khi nghĩ rằng: “Nó đã làm lợi cho người ta không yêu, người ta không mến”. Hiềm hận được kết thành, khi nghĩ rằng: “ Nó đang làm lợi cho người ta không yêu, người ta không mến”. Hiềm hận được kết thành, khi nghĩ rằng: “Nó sẽ làm lợi cho người ta không yêu, người ta không mến”. Làm cho vị ấy tức giận không có lý do.
Này các Tỷ-kheo, có mười trường hợp hiềm hận này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.79
- 8. If You Want
Grounds for Resentment
9. Kinh Các Căn Cứ Oán Hận
“Dasayimāni, bhikkhave, āghātavatthūni. Katamāni dasa? ‘Anatthaṁ me acarī’ti āghātaṁ bandhati; ‘anatthaṁ me caratī’ti āghātaṁ bandhati; ‘anatthaṁ me carissatī’ti āghātaṁ bandhati; ‘piyassa me manāpassa anatthaṁ acarī’ti …pe… ‘anatthaṁ caratī’ti …pe… ‘anatthaṁ carissatī’ti āghātaṁ bandhati, ‘appiyassa me amanāpassa atthaṁ acarī’ti …pe… ‘atthaṁ caratī’ti …pe… ‘atthaṁ carissatī’ti āghātaṁ bandhati; aṭṭhāne ca kuppati—imāni kho, bhikkhave, dasa āghātavatthūnī”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, there are ten grounds for resentment. What ten? Thinking: ‘They did wrong to me,’ you harbor resentment. Thinking: ‘They are doing wrong to me’ … ‘They will do wrong to me’ … ‘They did wrong by someone I love’ … ‘They are doing wrong by someone I love’ … ‘They will do wrong by someone I love’ … ‘They helped someone I dislike’ … ‘They are helping someone I dislike’ … Thinking: ‘They will help someone I dislike,’ you harbor resentment. You get angry for no reason. These are the ten grounds for resentment.”
79. “Này các tỳ khưu, có mười căn cứ oán hận này. Thế nào là mười? Người ấy ôm giữ oán hận rằng: ‘Người kia đã làm điều bất lợi cho ta.’ Người ấy ôm giữ oán hận rằng: ‘Người kia đang làm điều bất lợi cho ta.’ Người ấy ôm giữ oán hận rằng: ‘Người kia sẽ làm điều bất lợi cho ta.’ Người ấy ôm giữ oán hận rằng: ‘Người kia đã làm điều bất lợi cho người thân yêu, quý mến của ta.’ ...đang làm... ...sẽ làm... Người ấy ôm giữ oán hận rằng: ‘Người kia đã làm điều lợi ích cho người không thân yêu, không quý mến của ta.’ ...đang làm... ...sẽ làm... Và người ấy phẫn nộ một cách vô cớ. Này các tỳ khưu, đây là mười căn cứ oán hận.” Kinh thứ chín.