- Aṅguttara Nikāya 10.78
- 8. Ākaṅkhavagga
Bản dịch
AN 10.78 — Ni-Kiền-Tử
Nigaṇṭhasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, các Ni-kiền tử (Niganthàputta) thành tựu với mười tà pháp. Thế nào là mười?
TTC 2Không có lòng tin, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Ác giới, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Không có xấu hổ, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Không có sợ hãi, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Không làm bạn các bậc Chân nhân, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Khen mình chê người, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Chấp thủ các vấn đề hiện tại, không từ bỏ những gì đã chấp thủ, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Gian xảo, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Ác dục, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Theo tà kiến, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử.
Này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười tà pháp này là các Ni-kiền tử.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.78
- 8. If You Want
Jains
8. Kinh Nigaṇṭha
“Dasahi, bhikkhave, asaddhammehi samannāgatā nigaṇṭhā. Katamehi dasahi? Assaddhā, bhikkhave, nigaṇṭhā; dussīlā, bhikkhave, nigaṇṭhā; ahirikā, bhikkhave, nigaṇṭhā; anottappino, bhikkhave, nigaṇṭhā; asappurisasambhattino, bhikkhave, nigaṇṭhā; attukkaṁsakaparavambhakā, bhikkhave, nigaṇṭhā; sandiṭṭhiparāmāsā ādhānaggāhī duppaṭinissaggino, bhikkhave, nigaṇṭhā; kuhakā, bhikkhave, nigaṇṭhā; pāpicchā, bhikkhave, nigaṇṭhā; pāpamittā, bhikkhave, nigaṇṭhā—imehi kho, bhikkhave, dasahi asaddhammehi samannāgatā nigaṇṭhā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, Jain ascetics possess ten bad qualities. What ten? They’re faithless and unethical, without conscience or prudence, and devoted to untrue persons. They glorify themselves and put others down. They’re attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go. They’re deceptive, with corrupt wishes and bad friends. Jain ascetics possess these ten bad qualities.”
78. “Này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha có đầy đủ mười phi pháp. Thế nào là mười? Này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha không có đức tin; này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha không có giới hạnh; này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha không có tàm; này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha không có quý; này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha thân cận với phi chân nhân; này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha tự tán hủy tha; này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha chấp thủ tà kiến, nắm giữ một cách kiên cố, khó từ bỏ; này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha là những kẻ lừa dối; này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha có ác dục; này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha có ác hữu. Này các tỳ khưu, các Nigaṇṭha có đầy đủ mười phi pháp này.” Kinh thứ tám.