- Aṅguttara Nikāya 10.42
- 5. Akkosavagga
Bản dịch
AN 10.42 — Cội Gốc Của Tranh Luận
Paṭhamavivādamūlasutta
TTC 1—Bạch Thế Tôn, có bao nhiêu cội gốc của tranh luận?
TTC 2—Này Upàli, có mười cội gốc của tranh luận. Thế nào là mười?
TTC 3Ở đây, này Upàli, Tỷ-kheo thuyết phi pháp là pháp…(như kinh 35)…
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.42
- 5. Abuse
Roots of Dispute (1st)
2. Kinh Cội Rễ Tranh Cãi thứ nhất
“Kati nu kho, bhante, vivādamūlānī”ti?
“Dasa kho, upāli, vivādamūlāni. Katamāni dasa? Idhupāli, bhikkhū adhammaṁ dhammoti dīpenti, dhammaṁ adhammoti dīpenti, avinayaṁ vinayoti dīpenti, vinayaṁ avinayoti dīpenti, abhāsitaṁ alapitaṁ tathāgatena bhāsitaṁ lapitaṁ tathāgatenāti dīpenti, bhāsitaṁ lapitaṁ tathāgatena abhāsitaṁ alapitaṁ tathāgatenāti dīpenti, anāciṇṇaṁ tathāgatena āciṇṇaṁ tathāgatenāti dīpenti, āciṇṇaṁ tathāgatena anāciṇṇaṁ tathāgatenāti dīpenti, apaññattaṁ tathāgatena paññattaṁ tathāgatenāti dīpenti, paññattaṁ tathāgatena apaññattaṁ tathāgatenāti dīpenti. Imāni kho, upāli, dasa vivādamūlānī”ti.
Dutiyaṁ.
“Sir, how many roots of dispute are there?”
“Upāli, there are ten roots of dispute. What ten? It’s when a mendicant explains what is not the teaching as the teaching, and what is the teaching as not the teaching. They explain what is not the training as the training, and what is the training as not the training. They explain what was not spoken and stated by the Realized One as spoken and stated by the Realized One, and what was spoken and stated by the Realized One as not spoken and stated by the Realized One. They explain what was not practiced by the Realized One as practiced by the Realized One, and what was practiced by the Realized One as not practiced by the Realized One. They explain what was not prescribed by the Realized One as prescribed by the Realized One, and what was prescribed by the Realized One as not prescribed by the Realized One. These are the ten roots of dispute.”
42. “Bạch ngài, có bao nhiêu căn nguyên của sự tranh cãi?” “Này Upāli, có mười căn nguyên của sự tranh cãi. Thế nào là mười? Này Upāli, ở đây các tỳ khưu trình bày phi Pháp là Pháp, trình bày Pháp là phi Pháp, trình bày phi Luật là Luật, trình bày Luật là phi Luật, trình bày điều không được Như Lai nói, không được Như Lai tuyên bố là điều được Như Lai nói, được Như Lai tuyên bố; trình bày điều được Như Lai nói, được Như Lai tuyên bố là điều không được Như Lai nói, không được Như Lai tuyên bố; trình bày điều không được Như Lai thực hành là điều được Như Lai thực hành; trình bày điều được Như Lai thực hành là điều không được Như Lai thực hành; trình bày điều không được Như Lai chế định là điều được Như Lai chế định; trình bày điều được Như Lai chế định là điều không được Như Lai chế định. Này Upāli, đây là mười căn nguyên của sự tranh cãi.” (Kinh) thứ hai.