- Aṅguttara Nikāya 10.39
- 4. Upālivagga
Bản dịch
AN 10.39 — Hòa Hợp Tăng
Paṭhamaānandasutta
(Ananda hỏi cùng một câu hỏi như ở kinh 36 và được trả lời tương tợ)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.39
- 4. With Upāli
With Ānanda (1st)
9. Kinh Ānanda thứ nhất
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
“‘saṅghabhedo saṅghabhedo’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā nu kho, bhante, saṅgho bhinno hotī”ti?
“Idhānanda, bhikkhū adhammaṁ dhammoti dīpenti, dhammaṁ adhammoti dīpenti, avinayaṁ vinayoti dīpenti …pe… paññattaṁ tathāgatena apaññattaṁ tathāgatenāti dīpenti. Te imehi dasahi vatthūhi avakassanti apakassanti āveni kammāni karonti āveni pātimokkhaṁ uddisanti. Ettāvatā kho, ānanda, saṅgho bhinno hotī”ti.
Then Venerable Ānanda went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
“Sir, they speak of ‘schism in the Saṅgha’. How is schism in the Saṅgha defined?”
“Ānanda, it’s when a mendicant explains what is not the teaching as the teaching … and what was prescribed by the Realized One as not prescribed by the Realized One. On these ten grounds they split off and go their own way. They perform legal acts autonomously and recite the monastic code autonomously. That is how schism in the Saṅgha is defined.”
39. Rồi trưởng lão Ānanda đi đến nơi đức Thế Tôn; sau khi đến, đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi một bên, trưởng lão Ānanda đã bạch với đức Thế Tôn điều này: “Bạch ngài, được gọi là: ‘Sự chia rẽ Tăng chúng, sự chia rẽ Tăng chúng.’ Bạch ngài, cho đến mức độ nào thì Tăng chúng bị chia rẽ?” “Này Ānanda, ở đây các tỳ khưu trình bày điều phi Pháp là Pháp, trình bày điều là Pháp là phi Pháp, trình bày điều phi Luật là Luật, ... cho đến ... trình bày điều được Như Lai chế định là ‘điều không được Như Lai chế định.’ Do mười sự việc này, họ lôi kéo, tách riêng, thực hiện các yết-ma riêng rẽ, đọc tụng Pātimokkha riêng rẽ. Này Ānanda, cho đến mức độ ấy, Tăng chúng bị chia rẽ.”
“Samaggaṁ pana, bhante, saṅghaṁ bhinditvā kiṁ so pasavatī”ti?
“Kappaṭṭhikaṁ, ānanda, kibbisaṁ pasavatī”ti.
“Kiṁ pana, bhante, kappaṭṭhikaṁ kibbisan”ti?
“Kappaṁ, ānanda, nirayamhi paccatīti—
“But sir, what does someone who has split a harmonious Saṅgha brim with?”
“They brim with sin that lasts for an eon.”
“But sir, what is the sin that lasts for an eon?”
“They burn in hell for an eon, Ānanda.
“Bạch ngài, sau khi làm chia rẽ Tăng chúng hòa hợp, người ấy tạo ra điều gì?” “Này Ānanda, người ấy tạo ra tội lỗi kéo dài một kiếp.” “Bạch ngài, tội lỗi kéo dài một kiếp là gì?” “Này Ānanda, là bị nấu trong địa ngục suốt một kiếp –”
Āpāyiko nerayiko, Kappaṭṭho saṅghabhedako; Vaggarato adhammaṭṭho, Yogakkhemā padhaṁsati; Saṅghaṁ samaggaṁ bhinditvā, Kappaṁ nirayamhi paccatī”ti.
Navamaṁ.
A schismatic remains for the eon in a place of loss, in hell. Taking a stand against the teaching, favoring factions, they ruin their sanctuary. After causing schism in a harmonious Saṅgha, they burn in hell for an eon.”
“Kẻ phá hoại Tăng chúng, sanh vào cõi dữ, sanh vào địa ngục, tồn tại một kiếp; kẻ ưa thích bè phái, đứng vững trong phi Pháp, bị rơi khỏi sự an ổn khỏi các ách縛. Sau khi làm chia rẽ Tăng chúng hòa hợp, kẻ ấy bị nấu trong địa ngục suốt một kiếp.” (Kinh) thứ chín.