- Aṅguttara Nikāya 10.38
- 4. Upālivagga
Bản dịch
AN 10.38 — Quả Của Phá Hòa Hợp Tăng
Saṅghasāmaggīsutta
TTC 1—Phá hoại Tăng hòa hợp, đem lại kết quả gì?
TTC 2—Này Ananda, đem lại tội ác kéo dài đến một kiếp.
TTC 3—Bạch Thế Tôn, tội ác gì kéo dài một kiếp?
TTC 4—Này Ananda, bị nấu trong địa ngục một kiếp.
Kẻ phá hòa hợp Tăng
Bị rơi vào đọa xứ,
Bị rơi vào địa ngục
Kéo dài đến một kiếp;
Ưa thích sự bất hòa,
An trú trên phi pháp,
An ổn các khổ ách,
Lại xa lìa, từ bỏ;
Ai phá sự hòa hợp,
Của Tăng chúng Tỷ-kheo,
Trong một kiếp, người ấy,
Bị địa ngục nung nấu.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.38
- 4. With Upāli
Harmony in the Saṅgha
8. Kinh về sự Hòa Hợp Tăng Chúng
“‘Saṅghasāmaggī, saṅghasāmaggī’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā nu kho, bhante, saṅgho samaggo hotī”ti?
“Idhupāli, bhikkhū adhammaṁ adhammoti dīpenti, dhammaṁ dhammoti dīpenti, avinayaṁ avinayoti dīpenti, vinayaṁ vinayoti dīpenti, abhāsitaṁ alapitaṁ tathāgatena abhāsitaṁ alapitaṁ tathāgatenāti dīpenti, bhāsitaṁ lapitaṁ tathāgatena bhāsitaṁ lapitaṁ tathāgatenāti dīpenti, anāciṇṇaṁ tathāgatena anāciṇṇaṁ tathāgatenāti dīpenti, āciṇṇaṁ tathāgatena āciṇṇaṁ tathāgatenāti dīpenti, apaññattaṁ tathāgatena apaññattaṁ tathāgatenāti dīpenti, paññattaṁ tathāgatena paññattaṁ tathāgatenāti dīpenti. Te imehi dasahi vatthūhi na avakassanti na apakassanti na āveni kammāni karonti na āveni pātimokkhaṁ uddisanti. Ettāvatā kho, upāli, saṅgho samaggo hotī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Sir, they speak of ‘harmony in the Saṅgha’. How is harmony in the Saṅgha defined?”
“Upāli, it’s when a mendicant explains what is not the teaching as not the teaching, and what is the teaching as the teaching. They explain what is not the training as not the training, and what is the training as the training. They explain what was not spoken and stated by the Realized One as not spoken and stated by the Realized One, and what was spoken and stated by the Realized One as spoken and stated by the Realized One. They explain what was not practiced by the Realized One as not practiced by the Realized One, and what was practiced by the Realized One as practiced by the Realized One. They explain what was not prescribed by the Realized One as not prescribed by the Realized One, and what was prescribed by the Realized One as prescribed by the Realized One. On these ten grounds they don’t split off and go their own way. They don’t perform legal acts autonomously or recite the monastic code autonomously. That is how harmony in the Saṅgha is defined.”
38. “Bạch ngài, được gọi là: ‘Sự hòa hợp của Tăng chúng, sự hòa hợp của Tăng chúng.’ Bạch ngài, cho đến mức độ nào thì Tăng chúng được hòa hợp?” “Này Upāli, ở đây các tỳ khưu trình bày điều phi Pháp là phi Pháp, trình bày điều là Pháp là Pháp, trình bày điều phi Luật là phi Luật, trình bày điều là Luật là Luật, trình bày điều không được Như Lai nói ra, không được Như Lai tuyên bố là ‘điều không được Như Lai nói ra, không được Như Lai tuyên bố,’ trình bày điều được Như Lai nói ra, được Như Lai tuyên bố là ‘điều được Như Lai nói ra, được Như Lai tuyên bố,’ trình bày điều không được Như Lai thực hành là ‘điều không được Như Lai thực hành,’ trình bày điều được Như Lai thực hành là ‘điều được Như Lai thực hành,’ trình bày điều không được Như Lai chế định là ‘điều không được Như Lai chế định,’ trình bày điều được Như Lai chế định là ‘điều được Như Lai chế định.’ Do mười sự việc này, họ không lôi kéo, không tách riêng, không thực hiện các yết-ma riêng rẽ, không đọc tụng Pātimokkha riêng rẽ. Này Upāli, cho đến mức độ ấy, Tăng chúng được hòa hợp.” (Kinh) thứ tám.