- Aṅguttara Nikāya 10.19
- 2. Nāthavagga
Bản dịch
AN 10.19 — Thánh Cư (1)
Paṭhamaariyāvāsasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có mười Thánh cư này, với những Thánh cư này, các bậc Thánh đã sống, đang sống và sẽ sống. Thế nào là mười?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đoạn tận năm chi phần, thành tựu sáu chi phần, hộ trì một sự, đầy đủ bốn y cứ, trừ khử sự thật cá nhân, đã đoạn tận hoàn toàn các tầm cầu, các tư duy không có uế trược, thân hành được khinh an, tâm được khéo giải thoát, tuệ được khéo giải thoát.
Này các Tỷ-kheo, đây là mười Thánh cư, với những Thánh cư này, các bậc Thánh đã sống, đang sống và sẽ sống.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.19
- 2. A Protector
Abodes of the Noble Ones (1st)
9. Kinh Trú Xứ Bậc Thánh Thứ Nhất
“Dasayime, bhikkhave, ariyāvāsā, ye ariyā āvasiṁsu vā āvasanti vā āvasissanti vā. Katame dasa? Idha, bhikkhave, bhikkhu pañcaṅgavippahīno hoti, chaḷaṅgasamannāgato, ekārakkho, caturāpasseno, paṇunnapaccekasacco, samavayasaṭṭhesano, anāvilasaṅkappo, passaddhakāyasaṅkhāro, suvimuttacitto, suvimuttapañño. Ime kho, bhikkhave, dasa ariyāvāsā, ye ariyā āvasiṁsu vā āvasanti vā āvasissanti vā”ti.
Navamaṁ.
“There are these ten abodes of the noble ones in which the noble ones of the past, present, and future abide. What ten? A mendicant has given up five factors, is endowed with six factors, has a single guard, has four supports, has cast aside idiosyncratic interpretations of the truth, has totally given up searching, has unsullied intentions, has stilled the physical process, and is well freed in mind and well freed by wisdom. These are the ten abodes of the noble ones in which the noble ones of the past, present, and future abide.”
19. Này các Tỳ khưu, có mười trú xứ của bậc Thánh này, nơi mà các bậc Thánh đã trú, đang trú, hoặc sẽ trú. Mười trú xứ ấy là gì? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu đã từ bỏ năm chi phần, thành tựu sáu chi phần, có một sự phòng hộ, có bốn nơi nương tựa, đã loại trừ các chân lý riêng lẻ, đã từ bỏ sự tìm cầu một cách đúng đắn, có tư duy không bị khuấy động, có thân hành đã được an tịnh, có tâm giải thoát tốt đẹp, có trí tuệ giải thoát tốt đẹp. Này các Tỳ khưu, đây chính là mười trú xứ của bậc Thánh, nơi mà các bậc Thánh đã trú, đang trú, hoặc sẽ trú. Kinh thứ chín.