- Aṅguttara Nikāya 10.174
- 17. Jāṇussoṇivagga
Bản dịch
AN 10.174 — Do Tham Sân Si
Kammanidānasutta
TTC 1Này các Tỷ-kheo, Ta nói sát sanh có ba: do nhân tham, do nhân sân, do nhân si. Này các Tỷ-kheo, Ta nói lấy của không cho có ba: do nhân tham, do nhân sân, do nhân si.
Này các Tỷ-kheo, Ta nói tà hạnh trong các dục có ba: do nhân tham, do nhân sân, do nhân si.
Này các Tỷ-kheo, Ta nói, nói láo có ba: do nhân tham, do nhân sân, do nhân si. Này các Tỷ-kheo, Ta nói, nói hai lưỡi có ba: do nhân tham, do nhân sân, do nhân si. Này các Tỷ-kheo, Ta nói, nói lời độc ác có ba: do nhân tham, do nhân sân, do nhân si. Này các Tỷ-kheo, Ta nói, nói lời phù phiếm có ba: do nhân tham, do nhân sân, do nhân si. Này các Tỷ-kheo, Ta nói, tham dục có ba: do nhân tham, do nhân sân, do nhân si. Này các Tỷ-kheo, Ta nói, sân có ba: do nhân tham, do nhân sân, do nhân si. Này các Tỷ-kheo, Ta nói, tà kiến có ba: do nhân tham, do nhân sân, do nhân si.
TTC 2Như vậy, này các Tỷ-kheo, tham là nhân duyên cho nghiệp sanh khởi, sân là nhân duyên cho nghiệp sanh khởi, si là nhân duyên cho nghiệp sanh khởi, do tham đoạn diệt, là nhân duyên cho nghiệp đoạn diệt, do si đoạn diệt, là nhân duyên cho nghiệp đoạn diệt, do si đoạn diệt, là nhân duyên cho nghiệp đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.174
- 17. With Jānussoṇi
Sources of Deeds
8. Kinh Nguyên Nhân Của Nghiệp
“Pāṇātipātampāhaṁ, bhikkhave, tividhaṁ vadāmi—lobhahetukampi, dosahetukampi, mohahetukampi.
“Mendicants, I say that killing living creatures is threefold: caused by greed, hate, or delusion.
174. Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố rằng sát sanh có ba loại: loại có tham làm nhân, loại có sân làm nhân, và loại có si làm nhân.
Adinnādānampāhaṁ, bhikkhave, tividhaṁ vadāmi—lobhahetukampi, dosahetukampi, mohahetukampi.
I say that stealing is threefold: caused by greed, hate, or delusion.
Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố rằng lấy của không cho có ba loại: loại có tham làm nhân, loại có sân làm nhân, và loại có si làm nhân.
Kāmesumicchācārampāhaṁ, bhikkhave, tividhaṁ vadāmi—lobhahetukampi, dosahetukampi, mohahetukampi.
I say that sexual misconduct is threefold: caused by greed, hate, or delusion.
Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố rằng tà dâm trong các dục có ba loại: loại có tham làm nhân, loại có sân làm nhân, và loại có si làm nhân.
Musāvādampāhaṁ, bhikkhave, tividhaṁ vadāmi—lobhahetukampi, dosahetukampi, mohahetukampi.
I say that lying is threefold: caused by greed, hate, or delusion.
Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố rằng nói dối có ba loại: loại có tham làm nhân, loại có sân làm nhân, và loại có si làm nhân.
Pisuṇavācampāhaṁ, bhikkhave, tividhaṁ vadāmi—lobhahetukampi, dosahetukampi, mohahetukampi.
I say that backbiting is threefold: caused by greed, hate, or delusion.
Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố rằng nói lời đâm thọc có ba loại: loại có tham làm nhân, loại có sân làm nhân, và loại có si làm nhân.
Pharusavācampāhaṁ, bhikkhave, tividhaṁ vadāmi—lobhahetukampi, dosahetukampi, mohahetukampi.
I say that harsh speech is threefold: caused by greed, hate, or delusion.
Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố rằng nói lời thô ác có ba loại: loại có tham làm nhân, loại có sân làm nhân, và loại có si làm nhân.
Samphappalāpampāhaṁ, bhikkhave, tividhaṁ vadāmi—lobhahetukampi, dosahetukampi, mohahetukampi.
I say that talking nonsense is threefold: caused by greed, hate, or delusion.
Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố rằng nói lời phù phiếm có ba loại: loại có tham làm nhân, loại có sân làm nhân, và loại có si làm nhân.
Abhijjhampāhaṁ, bhikkhave, tividhaṁ vadāmi—lobhahetukampi, dosahetukampi, mohahetukampi.
I say that covetousness is threefold: caused by greed, hate, or delusion.
Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố rằng tham lam có ba loại: loại có tham làm nhân, loại có sân làm nhân, và loại có si làm nhân.
Byāpādampāhaṁ, bhikkhave, tividhaṁ vadāmi—lobhahetukampi, dosahetukampi, mohahetukampi.
I say that ill will is threefold: caused by greed, hate, or delusion.
Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố rằng sân hận có ba loại: loại có tham làm nhân, loại có sân làm nhân, và loại có si làm nhân.
Micchādiṭṭhimpāhaṁ, bhikkhave, tividhaṁ vadāmi—lobhahetukampi, dosahetukampi, mohahetukampi. Iti kho, bhikkhave, lobho kammanidānasambhavo, doso kammanidānasambhavo, moho kammanidānasambhavo. Lobhakkhayā kammanidānasaṅkhayo, dosakkhayā kammanidānasaṅkhayo, mohakkhayā kammanidānasaṅkhayo”ti.
Aṭṭhamaṁ.
I say that wrong view is threefold: caused by greed, hate, or delusion. And so greed, hate, and delusion are sources and origins for deeds. With the ending of greed, hate, and delusion, the sources of deeds are ended.”
Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố tà kiến có ba loại: loại có tham làm nhân, loại có sân làm nhân, và loại có si làm nhân. Này các Tỳ khưu, như vậy, tham là sự phát sanh của nhân của nghiệp, sân là sự phát sanh của nhân của nghiệp, si là sự phát sanh của nhân của nghiệp. Do sự đoạn tận tham nên nhân của nghiệp được đoạn tận, do sự đoạn tận sân nên nhân của nghiệp được đoạn tận, do sự đoạn tận si nên nhân của nghiệp được đoạn tận. (Kinh) thứ tám.