- Aṅguttara Nikāya 10.173
- 17. Jāṇussoṇivagga
Bản dịch
AN 10.173 — Pháp và Phi Pháp (3)
Tatiyaadhammasutta
TTC 1Phi pháp và pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải hiểu biết. Phi mục đích và mục đích, cần phải hiểu biết. Sau khi biết phi pháp và phi mục đích, sau khi biết pháp và mục đích, pháp như thế nào, mục đích như thế nào, như thế ấy, cần phải thực hành. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là phi pháp, thế nào là pháp, thế nào là phi mục đích, thế nào là mục đích?
TTC 2Sát sanh, này các Tỷ-kheo, là phi pháp, từ bỏ sát sanh là pháp. Những pháp ác bất thiện do duyên sát sanh khởi lên, đây là phi mục đích. Những pháp thiện do duyên từ bỏ sát sanh, đi đến viên mãn trong tu tập, đây là mục đích. Lấy của không cho… tà hạnh trong các dục… nói láo… nói hai lưỡi… nói lời độc ác… nói phù phiếm… tham… sân… tà kiến, này các Tỷ-kheo là phi pháp, từ bỏ tà kiến là pháp. Những pháp ác bất thiện, do duyên tà kiến khởi lên, đây là phi mục đích. Những pháp thiện, do duyên chánh kiến đi đến viên mãn trong tu tập, đây là mục đích.
TTC 3Phi pháp và pháp, này các Tỷ-kheo, cần phải hiểu biết. Phi mục đích và mục đích, này các Tỷ-kheo, cần phải hiểu biết. Sau khi biết phi pháp và pháp, sau khi biết phi mục đích và mục đích, pháp như thế nào, mục đích như thế nào, như thế ấy, cần phải thực hành.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.173
- 17. With Jānussoṇi
Bad Principles (3rd)
7. Kinh Phi Pháp Thứ Ba
“Adhammo ca, bhikkhave, veditabbo dhammo ca; anattho ca veditabbo attho ca. Adhammañca viditvā dhammañca, anatthañca viditvā atthañca yathā dhammo yathā attho tathā paṭipajjitabbaṁ.
“Mendicants, you should know bad principles and good principles. And you should know bad results and good results. Knowing these things, your practice should follow the good principles with good results.
173. Này các Tỳ khưu, phi pháp cần phải được biết, và chánh pháp cũng vậy; điều vô ích cần phải được biết, và điều hữu ích cũng vậy. Sau khi đã biết phi pháp và chánh pháp, đã biết điều vô ích và điều hữu ích, cần phải thực hành theo chánh pháp, theo điều hữu ích.
Katamo ca, bhikkhave, adhammo, katamo ca dhammo; katamo ca anattho, katamo ca attho? Pāṇātipāto, bhikkhave, adhammo; pāṇātipātā veramaṇī dhammo; ye ca pāṇātipātapaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti, ayaṁ anattho; pāṇātipātā veramaṇipaccayā ca aneke kusalā dhammā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, ayaṁ attho.
So what are bad principles? What are good principles? What are bad results? And what are good results? Killing living creatures is a bad principle. Refraining from killing living creatures is a good principle. And the many bad, unskillful qualities produced by killing living creatures are bad results. And the many skillful qualities fully developed because of not killing living creatures are good results.
Này các Tỳ khưu, thế nào là phi pháp, và thế nào là chánh pháp? Thế nào là điều vô ích, và thế nào là điều hữu ích? Này các Tỳ khưu, sát sanh là phi pháp; từ bỏ sát sanh là chánh pháp. Do duyên sát sanh mà nhiều pháp ác, bất thiện sanh khởi, đây là điều vô ích. Do duyên từ bỏ sát sanh mà nhiều pháp thiện đi đến sự tu tập viên mãn, đây là điều hữu ích.
Adinnādānaṁ, bhikkhave, adhammo; adinnādānā veramaṇī dhammo … kāmesumicchācāro, bhikkhave, adhammo; kāmesumicchācārā veramaṇī dhammo … musāvādo, bhikkhave, adhammo; musāvādā veramaṇī dhammo … pisuṇā vācā, bhikkhave, adhammo; pisuṇāya vācāya veramaṇī dhammo … pharusā vācā, bhikkhave, adhammo; pharusāya vācāya veramaṇī dhammo … samphappalāpo, bhikkhave, adhammo; samphappalāpā veramaṇī dhammo … abhijjhā, bhikkhave, adhammo; anabhijjhā dhammo … byāpādo, bhikkhave, adhammo; abyāpādo dhammo ….
Stealing is a bad principle. Refraining from stealing is a good principle. … Sexual misconduct is a bad principle. Refraining from sexual misconduct is a good principle. … Lying is a bad principle. Refraining from lying is a good principle. … Backbiting is a bad principle. Refraining from divisive speech is a good principle. … Harsh speech is a bad principle. Refraining from harsh speech is a good principle. … Talking nonsense is a bad principle. Refraining from talking nonsense is a good principle. … Covetousness is a bad principle. Contentment is a good principle. … Ill will is a bad principle. Good will is a good principle. …
Này các Tỳ khưu, lấy của không cho là phi pháp; từ bỏ lấy của không cho là chánh pháp... tà dâm trong các dục là phi pháp; từ bỏ tà dâm trong các dục là chánh pháp... nói dối là phi pháp; từ bỏ nói dối là chánh pháp... nói lời đâm thọc là phi pháp; từ bỏ nói lời đâm thọc là chánh pháp... nói lời thô ác là phi pháp; từ bỏ nói lời thô ác là chánh pháp... nói lời phù phiếm là phi pháp; từ bỏ nói lời phù phiếm là chánh pháp... tham lam là phi pháp; không tham lam là chánh pháp... sân hận là phi pháp; không sân hận là chánh pháp...
Micchādiṭṭhi, bhikkhave, adhammo; sammādiṭṭhi dhammo; ye ca micchādiṭṭhipaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti, ayaṁ anattho; sammādiṭṭhipaccayā ca aneke kusalā dhammā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, ayaṁ attho.
Wrong view is a bad principle. Right view is a good principle. And the many bad, unskillful qualities produced by wrong view are bad results. And the many skillful qualities fully developed because of right view are good results.
Này các Tỳ khưu, tà kiến là phi pháp; chánh kiến là chánh pháp. Do duyên tà kiến mà nhiều pháp ác, bất thiện sanh khởi, đây là điều vô ích. Do duyên chánh kiến mà nhiều pháp thiện đi đến sự tu tập viên mãn, đây là điều hữu ích.
‘Adhammo ca, bhikkhave, veditabbo dhammo ca; anattho ca veditabbo attho ca. Adhammañca viditvā dhammañca, anatthañca viditvā atthañca yathā dhammo yathā attho tathā paṭipajjitabban’ti, iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttan”ti.
Sattamaṁ.
‘You should know bad principles and good principles. And you should know bad results and good results. Knowing these things, your practice should follow the good principles with good results.’ That’s what I said, and this is why I said it.”
Lời đã được nói rằng: ‘Này các Tỳ khưu, phi pháp cần phải được biết, và chánh pháp cũng vậy; điều vô ích cần phải được biết, và điều hữu ích cũng vậy. Sau khi đã biết phi pháp và chánh pháp, đã biết điều vô ích và điều hữu ích, cần phải thực hành theo chánh pháp, theo điều hữu ích’, chính là do duyên vào điều này mà được nói đến. (Kinh) thứ bảy.