- Aṅguttara Nikāya 10.168
- 17. Jāṇussoṇivagga
Bản dịch
AN 10.168 — Sự Xuất Ly Của Bậc Thánh (2)
Ariyapaccorohaṇīsutta
TTC 1Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về sự xuất ly của bậc Thánh…
Thế Tôn nói như sau:
—Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sự xuất ly của bậc Thánh?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử suy xét như sau: “Sát sanh đưa đến ác dị thục ngay trong hiện tại và trong tương lai”. Sau khi suy xét như vậy, vị ấy từ bỏ sát sanh, ra khỏi sát sanh… “Tà kiến đưa đến ác dị thục ngay trong hiện tại và trong tương lai”. Sau khi suy xét như vậy, vị ấy từ bỏ tà kiến, ra khỏi tà kiến.
Này các Tỷ-kheo, đây là sự xuất ly của bậc Thánh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.168
- 17. With Jānussoṇi
The Noble Descent
2. Kinh Lễ Hạ Trừ Của Bậc Thánh
“Ariyaṁ vo, bhikkhave, paccorohaṇiṁ desessāmi. Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca:
“Mendicants, I will teach you the noble descent. Listen and apply your mind well, I will speak.”
“Yes, sir,” they replied. The Buddha said this:
168. – Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ông về lễ hạ trừ của bậc Thánh. Hãy lắng nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói. – Thưa vâng, bạch Thế Tôn. – Các Tỳ khưu ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói điều này:
“Katamā ca, bhikkhave, ariyā paccorohaṇī? Idha, bhikkhave, ariyasāvako iti paṭisañcikkhati: ‘pāṇātipātassa kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya pāṇātipātaṁ pajahati; pāṇātipātā paccorohati.
“And what, mendicants, is the noble descent? It’s when a noble disciple reflects: ‘Killing living creatures has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up killing living creatures, they descend from killing living creatures.
– Và này các Tỳ khưu, thế nào là lễ hạ trừ của bậc Thánh? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Thánh đệ tử suy xét như sau: ‘Quả báo của việc sát sanh là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ việc sát sanh; vị ấy hạ trừ việc sát sanh.
… ‘Adinnādānassa kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya adinnādānaṁ pajahati; adinnādānā paccorohati.
… ‘Stealing has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up stealing, they descend from stealing.
… ‘Quả báo của việc lấy của không cho là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ việc lấy của không cho; vị ấy hạ trừ việc lấy của không cho.
… ‘Kāmesumicchācārassa kho pāpako vipāko …pe… kāmesumicchācārā paccorohati.
… ‘Sexual misconduct has a bad result …’ … they descend from sexual misconduct.
… ‘Quả báo của việc tà hạnh trong các dục là xấu ác… (v.v.)… vị ấy hạ trừ việc tà hạnh trong các dục.
… ‘Musāvādassa kho pāpako vipāko …pe… musāvādā paccorohati.
… ‘Lying has a bad result …’ … they descend from lying.
… ‘Quả báo của việc nói dối là xấu ác… (v.v.)… vị ấy hạ trừ việc nói dối.
… ‘Pisuṇāya vācāya kho pāpako vipāko …pe… pisuṇāya vācāya paccorohati.
… ‘Backbiting has a bad result …’ … they descend from backbiting.
… ‘Quả báo của lời nói đâm thọc là xấu ác… (v.v.)… vị ấy hạ trừ lời nói đâm thọc.
… ‘Pharusāya vācāya kho pāpako vipāko …pe… pharusāya vācāya paccorohati.
… ‘Harsh speech has a bad result …’ … they descend from harsh speech.
... 'Quả báo xấu ác của lời nói thô lỗ... v.v... vị ấy rút lui khỏi lời nói thô lỗ.
… ‘Samphappalāpassa kho pāpako vipāko …pe… samphappalāpā paccorohati.
… ‘Talking nonsense has a bad result …’ … they descend from talking nonsense.
... 'Quả báo xấu ác của lời nói phù phiếm... v.v... vị ấy rút lui khỏi lời nói phù phiếm.
… ‘Abhijjhāya kho pāpako vipāko …pe… abhijjhāya paccorohati.
… ‘Covetousness has a bad result …’ … they descend from covetousness.
... 'Quả báo xấu ác của lòng tham ái... v.v... vị ấy rút lui khỏi lòng tham ái.
… ‘Byāpādassa kho pāpako vipāko …pe… byāpādā paccorohati.
… ‘Ill will has a bad result …’ … they descend from ill will.
... 'Quả báo xấu ác của sân hận... v.v... vị ấy rút lui khỏi sân hận.
… ‘Micchādiṭṭhiyā kho pāpako vipāko diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya micchādiṭṭhiṁ pajahati; micchādiṭṭhiyā paccorohati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyā paccorohaṇī”ti.
Dutiyaṁ.
… ‘Wrong view has a bad result both in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up wrong view, they descend from wrong view. This is called the noble descent.”
“Này các tỳ khưu, thế nào là sự rút lui cao thượng? Này các tỳ khưu, ở đây vị thánh đệ tử suy xét như vầy: 'Quả báo xấu ác của tà kiến quả thật là ở ngay trong hiện tại và cả trong đời sau.' Vị ấy sau khi suy xét như vậy liền từ bỏ tà kiến; rút lui khỏi tà kiến. Này các tỳ khưu, đây được gọi là sự rút lui cao thượng.” (Kinh thứ hai).