- Aṅguttara Nikāya 10.167
- 17. Jāṇussoṇivagga
Bản dịch
AN 10.167 — Sự Xuất Ly Của Bậc Thánh (1)
Brāhmaṇapaccorohaṇīsutta
TTC 1(Xem kinh 119, đoạn số 1, từ: Lúc bấy giờ… cho đến Thế Tôn nói như sau).
TTC 2Ở đây, này Bà-la-môn, vị Thánh đệ tử suy xét như sau: “Sát sanh đưa đến ác dị thục trong đời này và trong đời sau”. Sau khi suy xét như vậy, vị ấy từ bỏ sát sanh, ra khỏi sát sanh… “Lấy của không cho đưa đến ác dị thục… từ bỏ lấy của không cho, ra khỏi lấy của không cho.. Tà hạnh trong cái dục, đưa đến ác dị thục trong đời này và trong đời sau… từ bỏ tà hạnh trong các dục, ra khỏi tà hạnh trong các dục… Nói láo đưa đến ác dị thục… từ bỏ nói láo, ra khỏi nói láo… Nói hai lưỡi đưa đến đưa đến ác dị thục… từ bỏ nói hai lưỡi, ra khỏi nói hai lưỡi… Nói ác khẩu đưa đến ác dị thục… từ bỏ nói ác khẩu, ra khỏi nói ác khẩu… Nói lời phù phiếm đưa đến ác dị thục… từ bỏ nói lời phù phiếm, ra khỏi nói lời phù phiếm… Tham dục đưa đến ác dị thục… từ bỏ tham dục, ra khỏi tham dục… Sân đưa đến ác dị thục … từ bỏ sân, ra khỏi sân. “Tà kiến đưa đến ác dị thục trong đời này và trong đời sau”. Vị ấy sau khi suy xét như vậy, từ bỏ tà kiến, ra khỏi tà kiến. Như vậy, này Bà-la-môn, là sự xuất ly trong Luật của bậc Thánh
TTC 3Thưa Tôn giả, sai khác là sự xuất ly của các Bà-la-môn, sai khác là sự xuất ly trong Luật của bậc Thánh. Thưa Tôn giả Gotama, sự xuất ly của các Bà-la-môn không đáng giá một phần mười sáu sự xuất ly trong Luật của bậc Thánh. Thật vi diệu thay, Tôn giả Gotama…! Xin Tôn giả Gotama bắt đầu từ nay nhận con làm đệ tử cư sĩ. Từ này cho đến mạng chung, con trọn đời quy ngưỡng.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.167
- 17. With Jāṇussoṇī
The Brahmin Ceremony of Descent
1. Kinh Về Sự Tẩy Uế Của Bà-la-môn (Brāhmaṇapaccorohaṇī)
Tena kho pana samayena jāṇussoṇi brāhmaṇo tadahuposathe sīsaṁnhāto navaṁ khomayugaṁ nivattho allakusamuṭṭhiṁ ādāya bhagavato avidūre ekamantaṁ ṭhito hoti.
Now, at that time it was the sabbath. The brahmin Jānussoṇi had bathed his head and dressed in a new pair of linen robes. Holding a handful of fresh grass, he stood to one side not far from the Buddha.
167. Vào lúc bấy giờ, Bà-la-môn Jāṇussoṇi, vào ngày Bố-tát ấy, sau khi đã gội đầu tắm rửa, mặc một bộ y mới bằng vải khoma, tay cầm một nắm cỏ kusa còn ướt, đứng ở một nơi thích hợp không xa đức Thế Tôn.
Addasā kho bhagavā jāṇussoṇiṁ brāhmaṇaṁ tadahuposathe sīsaṁnhātaṁ navaṁ khomayugaṁ nivatthaṁ allakusamuṭṭhiṁ ādāya ekamantaṁ ṭhitaṁ. Disvāna jāṇussoṇiṁ brāhmaṇaṁ etadavoca: “kiṁ nu tvaṁ, brāhmaṇa, tadahuposathe sīsaṁnhāto navaṁ khomayugaṁ nivattho allakusamuṭṭhiṁ ādāya ekamantaṁ ṭhito? Kiṁ nvajja brāhmaṇakulassā”ti?
“Paccorohaṇī, bho gotama, ajja brāhmaṇakulassā”ti.
The Buddha saw him, and said, “Brahmin, why have you bathed your head and dressed in a new pair of linen robes? Why are you standing to one side holding a handful of fresh grass? What’s going on today with the brahmin clan?”
“Worthy Gotama, today is the ceremony of descent for the brahmin clan.”
Thế Tôn thấy Bà-la-môn Jāṇussoṇi, vào ngày trai giới ấy, đã gội đầu, mặc bộ y bằng vải lanh mới, tay cầm một nắm cỏ kusa ướt, đang đứng một bên. Sau khi thấy, Ngài nói với Bà-la-môn Jāṇussoṇi điều này: – Này Bà-la-môn, vì sao hôm nay, vào ngày trai giới, ông đã gội đầu, mặc bộ y bằng vải lanh mới, tay cầm một nắm cỏ kusa ướt, lại đứng một bên? Hôm nay có việc gì cho dòng dõi Bà-la-môn vậy? – Thưa Tôn giả Gotama, hôm nay là lễ Paccorohaṇī (lễ hạ trừ) của dòng dõi Bà-la-môn.
“Yathā kathaṁ pana, brāhmaṇa, brāhmaṇānaṁ paccorohaṇī hotī”ti?
“Idha, bho gotama, brāhmaṇā tadahuposathe sīsaṁnhātā navaṁ khomayugaṁ nivatthā allena gomayena pathaviṁ opuñjitvā haritehi kusehi pattharitvā antarā ca velaṁ antarā ca agyāgāraṁ seyyaṁ kappenti. Te taṁ rattiṁ tikkhattuṁ paccuṭṭhāya pañjalikā aggiṁ namassanti: ‘paccorohāma bhavantaṁ, paccorohāma bhavantan’ti. Bahukena ca sappitelanavanītena aggiṁ santappenti. Tassā ca rattiyā accayena paṇītena khādanīyena bhojanīyena brāhmaṇe santappenti. Evaṁ, bho gotama, brāhmaṇānaṁ paccorohaṇī hotī”ti.
“But how do the brahmins observe the ceremony of descent?”
“Well, worthy Gotama, on the sabbath the brahmins bathe their heads and dress in a new pair of linen robes. They make a heap of fresh cow dung and spread it with green grass. Then they make their beds between the boundary and the fire chamber. That night they rise three times and worship the fire with cupped palms: ‘We descend, lord! We descend, lord!’ And they serve the fire with abundant ghee, oil, and butter. And when the night has passed they serve the brahmins with delicious fresh and cooked foods. That’s how the brahmins observe the ceremony of descent.”
– Này Bà-la-môn, lễ Paccorohaṇī của các Bà-la-môn được thực hiện như thế nào? – Thưa Tôn giả Gotama, ở đây, các Bà-la-môn vào ngày trai giới ấy, gội đầu, mặc bộ y bằng vải lanh mới, dùng phân bò ướt trét lên mặt đất, trải cỏ kusa xanh lên, rồi nằm xuống ở khoảng giữa đống cát và nhà lửa. Trong đêm đó, họ thức dậy ba lần, chắp tay lạy lửa và nói: ‘Chúng con xin hạ trừ xuống trước ngài, chúng con xin hạ trừ xuống trước ngài.’ Và họ cúng dường cho ngọn lửa với nhiều bơ lỏng, dầu, và bơ tươi. Khi đêm ấy đã qua, họ cúng dường các Bà-la-môn với các món ăn thượng vị, loại cứng và loại mềm. Thưa Tôn giả Gotama, lễ Paccorohaṇī của các Bà-la-môn được thực hiện như vậy.
“Aññathā kho, brāhmaṇa, brāhmaṇānaṁ paccorohaṇī hoti, aññathā ca pana ariyassa vinaye paccorohaṇī hotī”ti.
“Yathā kathaṁ pana, bho gotama, ariyassa vinaye paccorohaṇī hoti? Sādhu me bhavaṁ gotamo tathā dhammaṁ desetu yathā ariyassa vinaye paccorohaṇī hotī”ti.
“The ceremony of descent observed by the brahmins is quite different from that observed in the training of the Noble One.”
“But worthy Gotama, how is the ceremony of descent observed in the training of the Noble One? Worthy Gotama, please teach me this.”
– Này Bà-la-môn, lễ Paccorohaṇī của các Bà-la-môn là một cách, và lễ Paccorohaṇī trong giới luật của bậc Thánh lại là một cách khác. – Thưa Tôn giả Gotama, vậy lễ Paccorohaṇī trong giới luật của bậc Thánh là như thế nào? Lành thay, mong Tôn giả Gotama hãy thuyết Pháp cho con theo cách mà lễ Paccorohaṇī được thực hiện trong giới luật của bậc Thánh.
“Tena hi, brāhmaṇa, suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi; bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bho”ti kho jāṇussoṇi brāhmaṇo bhagavato paccassosi. Bhagavā etadavoca:
“Well then, brahmin, listen and apply your mind well, I will speak.”
“Yes, worthy sir,” Jānussoṇi replied. The Buddha said this:
– Vậy thì, này Bà-la-môn, hãy lắng nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói. – Thưa vâng, Tôn giả. – Bà-la-môn Jāṇussoṇi vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói điều này:
“Idha, brāhmaṇa, ariyasāvako iti paṭisañcikkhati: ‘pāṇātipātassa kho pāpako vipāko diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya pāṇātipātaṁ pajahati; pāṇātipātā paccorohati.
“It’s when a noble disciple reflects: ‘Killing living creatures has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up killing living creatures, they descend from killing living creatures.
– Này Bà-la-môn, ở đây, vị Thánh đệ tử suy xét như sau: ‘Quả báo của việc sát sanh là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ việc sát sanh; vị ấy hạ trừ việc sát sanh.
… ‘Adinnādānassa kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya adinnādānaṁ pajahati; adinnādānā paccorohati.
… ‘Stealing has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up stealing, they descend from stealing.
… ‘Quả báo của việc lấy của không cho là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ việc lấy của không cho; vị ấy hạ trừ việc lấy của không cho.
… ‘Kāmesumicchācārassa kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya kāmesumicchācāraṁ pajahati; kāmesumicchācārā paccorohati.
… ‘Sexual misconduct has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up sexual misconduct, they descend from sexual misconduct.
… ‘Quả báo của việc tà hạnh trong các dục là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ việc tà hạnh trong các dục; vị ấy hạ trừ việc tà hạnh trong các dục.
… ‘Musāvādassa kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya musāvādaṁ pajahati; musāvādā paccorohati.
… ‘Lying has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up lying, they descend from lying.
… ‘Quả báo của việc nói dối là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ việc nói dối; vị ấy hạ trừ việc nói dối.
… ‘Pisuṇāya vācāya kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya pisuṇaṁ vācaṁ pajahati; pisuṇāya vācāya paccorohati.
… ‘Backbiting has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up backbiting, they descend from backbiting.
… ‘Quả báo của lời nói đâm thọc là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ lời nói đâm thọc; vị ấy hạ trừ lời nói đâm thọc.
… ‘Pharusāya vācāya kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya pharusaṁ vācaṁ pajahati; pharusāya vācāya paccorohati.
… ‘Harsh speech has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up harsh speech, they descend from harsh speech.
… ‘Quả báo của lời nói thô ác là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ lời nói thô ác; vị ấy hạ trừ lời nói thô ác.
… ‘Samphappalāpassa kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya samphappalāpaṁ pajahati; samphappalāpā paccorohati.
… ‘Talking nonsense has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up talking nonsense, they descend from talking nonsense.
… ‘Quả báo của lời nói phù phiếm là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ lời nói phù phiếm; vị ấy hạ trừ lời nói phù phiếm.
… ‘Abhijjhāya kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya abhijjhaṁ pajahati; abhijjhāya paccorohati.
… ‘Covetousness has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up covetousness, they descend from covetousness.
… ‘Quả báo của lòng tham ái là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ lòng tham ái; vị ấy hạ trừ lòng tham ái.
… ‘Byāpādassa kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya byāpādaṁ pajahati; byāpādā paccorohati.
… ‘Ill will has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up ill will, they descend from ill will.
… ‘Quả báo của sân hận là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ sân hận; vị ấy hạ trừ sân hận.
… ‘Micchādiṭṭhiyā kho pāpako vipāko—diṭṭhe ceva dhamme abhisamparāyañcā’ti. So iti paṭisaṅkhāya micchādiṭṭhiṁ pajahati; micchādiṭṭhiyā paccorohati. Evaṁ kho, brāhmaṇa, ariyassa vinaye paccorohaṇī hotī”ti.
‘Wrong view has a bad result in the present life and in lives to come.’ Reflecting like this, they give up wrong view, they descend from wrong view. This is the ceremony of descent in the training of the Noble One.”
… ‘Quả báo của tà kiến là xấu ác, cả trong đời này lẫn đời sau.’ Vị ấy, sau khi suy xét như vậy, từ bỏ tà kiến; vị ấy hạ trừ tà kiến. Này Bà-la-môn, như vậy là lễ Paccorohaṇī trong giới luật của bậc Thánh.
“Aññathā kho, bho gotama, brāhmaṇānaṁ paccorohaṇī hoti, aññathā ca pana ariyassa vinaye paccorohaṇī hoti. Imissā, bho gotama, ariyassa vinaye paccorohaṇiyā brāhmaṇānaṁ paccorohaṇī kalaṁ nāgghati soḷasiṁ. Abhikkantaṁ, bho gotama …pe… upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
Paṭhamaṁ.
“The ceremony of descent observed by the brahmins is quite different from that observed in the training of the Noble One. And, worthy Gotama, the ceremony of descent observed by the brahmins is not worth a sixteenth part of the ceremony of descent observed in the training of the Noble One. Excellent, worthy Gotama, excellent! … From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
– Thưa Tôn giả Gotama, lễ Paccorohaṇī của các Bà-la-môn là một cách, và lễ Paccorohaṇī trong giới luật của bậc Thánh lại là một cách khác. Thưa Tôn giả Gotama, lễ Paccorohaṇī của các Bà-la-môn không đáng một phần mười sáu của lễ Paccorohaṇī trong giới luật của bậc Thánh này. Thật vi diệu, thưa Tôn giả Gotama… (v.v.)… Mong Tôn giả Gotama hãy ghi nhận con là một người cận sự nam đã quy y trọn đời, kể từ hôm nay. Hết phẩm thứ nhất.