- Aṅguttara Nikāya 10.156–166
- 16. Puggalavagga
Bản dịch
AN 10.156-166 — Những Người Sai Khác
Bhajitabbādisutta
TTC 1Thành tựu với mười pháp này, này các Tỷ-kheo, không nên giao thiệp… nên giao thiệp… không nên hầu hạ… nên hầu hạ… không nên đảnh lễ… nên đảnh lễ… không nên tán thán… nên tán thán… không nên tôn trọng… nên tôn trọng… không nên tỏ sự cung kính… nên tỏ sự cung kính… không thành công… thành công… không thanh tịnh… có thanh tịnh… không có chinh phục mạn… có chinh phục mạn… không tăng trưởng với trí tuệ… có tăng trưởng với trí tuệ… tạo nhiều phi công đức… tạo nhiều công đức. Thế nào là mười?
TTC 2Chánh kiến… chánh giải thoát.
Thành tựu với mười pháp này, người tạo nhiều công đức.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.156–166
- 16. Individuals
Frequenting, Etc.
2-12. Các Kinh Về Việc Giao Du, v.v... (Bhajitabbādi)
“Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato puggalo na bhajitabbo …pe… bhajitabbo …pe… na payirupāsitabbo … payirupāsitabbo …pe… na pujjo hoti … pujjo hoti …pe… na pāsaṁso hoti … pāsaṁso hoti …pe… agāravo hoti … sagāravo hoti …pe… appatisso hoti … sappatisso hoti …pe… na ārādhako hoti … ārādhako hoti …pe… na visujjhati … visujjhati …pe… mānaṁ nādhibhoti … mānaṁ adhibhoti …pe… paññāya na vaḍḍhati … paññāya vaḍḍhati …pe….
“Mendicants, you should not frequent an individual who has ten qualities. … you should frequent … you should not pay homage … you should pay homage … you should not venerate … you should venerate … you should not praise … you should praise … you should not respect … you should respect … you should not revere … you should revere … is not a success … is a success … is not pure … is pure … does not win over conceit … wins over conceit … does not grow in wisdom … grows in wisdom …
156-166. “Này các Tỳ khưu, người có mười pháp thì không nên giao du... nên giao du... không nên gần gũi... nên gần gũi... không đáng cúng dường... đáng cúng dường... không đáng tán thán... đáng tán thán... không có sự tôn kính... có sự tôn kính... không có sự vâng lời... có sự vâng lời... không làm cho hài lòng... làm cho hài lòng... không được thanh tịnh... được thanh tịnh... không vượt qua được sự kiêu mạn... vượt qua được sự kiêu mạn... trí tuệ không tăng trưởng... trí tuệ tăng trưởng...”
Bahuṁ apuññaṁ pasavati … bahuṁ puññaṁ pasavati. Katamehi dasahi? Sammādiṭṭhiko hoti, sammāsaṅkappo hoti, sammāvāco hoti, sammākammanto hoti, sammāājīvo hoti, sammāvāyāmo hoti, sammāsati hoti, sammāsamādhi hoti, sammāñāṇī hoti, sammāvimutti hoti—imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato puggalo bahuṁ puññaṁ pasavatī”ti.
brims with much wickedness … brims with much merit. What ten? Right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. An individual who has these ten qualities brims with much merit.”
“Làm sanh khởi nhiều điều bất thiện... làm sanh khởi nhiều điều thiện. Mười pháp nào? Người có chánh kiến, có chánh tư duy, có chánh ngữ, có chánh nghiệp, có chánh mạng, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định, có chánh trí, có chánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, người có mười pháp này làm sanh khởi nhiều điều thiện.”
Puggalavaggo paṭhamo.
Phẩm Người, thứ nhất.