- Aṅguttara Nikāya 10.155
- 16. Puggalavagga
Bản dịch
AN 10.155 — Không Nên Thân Cận
Sevitabbasutta
TTC 1Người thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, là người không nên thân cận. Thế nào là mười?
TTC 2Người có tà kiến, tà tư duy… tà giải thoát.
Người thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, là người không nên thân cận.
TTC 3Người thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, là người nên thân cận. Thế nào là mười?
TTC 4Người có chánh kiến… chánh giải thoát.
Người thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, là người nên thân cận.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.155
- 16. Individuals
You Should Associate
1. Kinh Về Việc Thân Cận (Sevitabba)
“Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato puggalo na sevitabbo. Katamehi dasahi? Micchādiṭṭhiko hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāco hoti, micchākammanto hoti, micchāājīvo hoti, micchāvāyāmo hoti, micchāsati hoti, micchāsamādhi hoti, micchāñāṇī hoti, micchāvimutti hoti—imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato puggalo na sevitabbo.
“Mendicants, you should not associate with an individual who has ten qualities. What ten? Wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, wrong immersion, wrong knowledge, and wrong freedom. You should not associate with an individual who has these ten qualities.
155. “Này các Tỳ khưu, người có mười pháp thì không nên thân cận. Mười pháp nào? Người có tà kiến, có tà tư duy, có tà ngữ, có tà nghiệp, có tà mạng, có tà tinh tấn, có tà niệm, có tà định, có tà trí, có tà giải thoát. Này các Tỳ khưu, người có mười pháp này thì không nên thân cận.”
Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato puggalo sevitabbo. Katamehi dasahi? Sammādiṭṭhiko hoti, sammāsaṅkappo hoti, sammāvāco hoti, sammākammanto hoti, sammāājīvo hoti, sammāvāyāmo hoti, sammāsati hoti, sammāsamādhi hoti, sammāñāṇī hoti, sammāvimutti hoti—imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato puggalo sevitabbo”ti.
You should associate with an individual who has ten qualities. What ten? Right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. You should associate with an individual who has these ten qualities.”
“Này các Tỳ khưu, người có mười pháp thì nên thân cận. Mười pháp nào? Người có chánh kiến, có chánh tư duy, có chánh ngữ, có chánh nghiệp, có chánh mạng, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định, có chánh trí, có chánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, người có mười pháp này thì nên thân cận.”