616
“Amataṁ te, bhikkhave, na paribhuñjanti ye kāyagatāsatiṁ na paribhuñjanti. Amataṁ te, bhikkhave, paribhuñjanti ye kāyagatāsatiṁ paribhuñjantī”ti.
Bản dịch
31. Amatavagga
TTC 1Như một ai, này các Tỷ-kheo, với tâm biến mãn cùng khắp biển lớn, có thể bao gồm tất cả con sông bé nhỏ đổ vào biển cả, cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ai tu tập, làm cho sung mãn thân hành niệm, cũng bao gồm tất cả thiện pháp, gồm những pháp thuộc về minh phần.
TTC 2-8Có một pháp, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến cảm hứng lớn, lợi ích lớn, an ổn lớn khỏi các khổ ách, chánh niệm tỉnh giác, đưa đến chứng đắc tri kiến, đưa đến hiện tại lạc trú, đưa đến chứng ngộ quả minh và giải thoát. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Ðây là một pháp, này các Tỷ-kheo, tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến cảm hứng lớn… , đưa đến chứng ngộ quả minh và giải thoát.
TTC 9-12Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, thân được khinh an, tâm được khinh an, tầm tứ được tịnh chỉ, toàn bộ các pháp thuộc về minh phần đi đến tu tập, làm cho viên mãn. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi tu tập, làm cho sung mãn một pháp này, thân được khinh an, tâm được khinh an, tầm và tứ được tịnh chỉ, toàn bộ các pháp thuộc về minh phần đi đến tu tập, làm chi viên mãn.
TTC 13Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, các pháp bất thiện chưa sanh không sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh bị đoạn tận. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi tu tập, khi làm cho sung mãn một pháp này, các pháp bất thiện chưa sanh không sanh khởi, các pháp bất thiện đã sanh bị đoạn tận.
TTC 14-15Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh đưa đến tăng trưởng, quảng đại. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi tu tập, khi làm cho sung mãn một pháp này, này các Tỷ-kheo, các pháp thiện chưa sanh….đưa đến tăng trưởng, quảng đại.
TTC 16-21Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, vô minh được đoạn tận, minh sanh khởi, ngã mạn được đoạn tận, các tùy miên được nhổ sạch, các kiết sử bị đoạn tận. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi một pháp này được tu tập, được làm cho sung mãn, vô minh bị đoạn tận… các kiết sử bị đoạn tận.
TTC 22-23Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự phân tích của trí tuệ, đưa đến Niết-bàn không có chấp thủ. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi một pháp này được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự phân tích …. không có chấp thủ.
TTC 24-26Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự thông đạt của nhiều giới, sự thông đạt của nhiều giới sai biệt, sự vô ngại giải của nhiều giới. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi một pháp này được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự thông đạt … sự vô ngại giải của nhiều giới.
TTC 27-30Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự chứng ngộ quả Dự lưu, đưa đến sự chứng ngộ quả Nhất lai, đưa đến sự chứng ngộ quả Bất lai, đưa đến sự chứng ngộ quả A-la-hán. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi một pháp này được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự chứng ngộ quả Dự lưu,…. quả A-la-hán.
TTC 31-46Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự chứng đắc trí tuệ, đưa đến sự tăng trưởng trí tuệ, đưa đến quảng đại trí tuệ, đưa đến đại trí tuệ, đưa đến trí tuệ rộng rãi, đưa đến quảng đại trí tuệ, đưa đến thâm sâu trí tuệ, đưa đến vô song trí tuệ, đưa đến vô hạn trí tuệ, đưa đến nhiều trí tuệ, đưa đến trí tuệ nhanh lẹ, đưa đến trí tuệ nhẹ nhàng, đưa đến trí tuệ hoan hỉ, đưa đến trí tuệ tốc hành, đưa đến trí tuệ sắc sảo, đưa đến trí tuệ thể nhập. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi một pháp này được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự chứng đắc trí tuệ,… đưa đến trí tuệ thể nhập.
TTC 47-48Những vị này không hưởng được bất tử, này các Tỷ-kheo, là những vị không thực hiện thân hành niệm. Những vị này hưởng được bất tử, này các Tỷ-kheo, là những vị thực hành thân hành niệm.
TTC 49-50Những vị này không chia sẻ bất tử, này các Tỷ-kheo, là những vị không chia sẻ thân hành niệm. Những vị này chia sẻ bất tử, này các Tỷ-kheo, là những vị chia sẻ thân hành niệm.
TTC 51-52Bất tử bị đoạn tận, này các Tỷ-kheo, đối với những ai đoạn tận thân hành niệm. Bất tử không bị đoạn tận, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không đoạn tận thân hành niệm.
TTC 53-54Bất tử bị khiếm khuyết, này các Tỷ-kheo, đối với những ai khiếm khuyết thân hành niệm. Bất tử được viên thành, này các Tỷ-kheo, đối với những ai viên thành thân hành niệm.
TTC 55-56Bất tử bị xao lãng bỏ phế, này các Tỷ-kheo, đối với những ai bỏ phế thân hành niệm. Bất tử không bị bỏ phế, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không bỏ phế thân hành niệm.
TTC 57-58Bất tử bị vong thất, này các Tỷ-kheo, đối với những ai vong thất thân hành niệm. Bất tử không bị vong thất, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không vong thất thân hành niệm.
TTC 59-60Bất tử không được thực hiện, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không thực hiện thân hành niệm. Bất tử được thực hiện, này các Tỷ-kheo, đối với những ai thực hiện thân hành niệm.
TTC 61-62Bất tử không được tu tập, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không tu tập thân hành niệm. Bất tử được tu tập, này các Tỷ-kheo, đối với những ai tu tập thân hành niệm.
TTC 63-64Bất tử không được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không làm cho sung mãn thân hành niệm. Bất tử được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, đối với những ai làm cho sung mãn thân hành niệm.
TTC 65-66Bất tử không được thắng tri, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không thắng tri thân hành niệm. Bất tử được thắng tri, này các Tỷ-kheo, đối với những ai thắng tri thân hành niệm.
TTC 67-68Bất tử không được liễu tri, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không liễu tri thân hành niệm. Bất tử được liễu tri, này các Tỷ-kheo, đối với những ai liễu tri thân hành niệm.
TTC 69-70Bất tử không được chứng ngộ, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không chứng ngộ thân hành niệm. Bất tử được chứng ngộ, này các Tỷ-kheo, đối với những ai chứng ngộ thân hành niệm.
Thế Tôn thuyết như vậy, các vị Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Amataṁ te, bhikkhave, na paribhuñjanti ye kāyagatāsatiṁ na paribhuñjanti. Amataṁ te, bhikkhave, paribhuñjanti ye kāyagatāsatiṁ paribhuñjantī”ti.
“Mendicants, those who don’t enjoy mindfulness of the body don’t enjoy freedom from death. Those who enjoy mindfulness of the body enjoy freedom from death.”
600. Này các Tỳ khưu, những ai không thọ dụng niệm thân, những người ấy không thọ dụng vị cam lồ. Này các Tỳ khưu, những ai thọ dụng niệm thân, những người ấy thọ dụng vị cam lồ.
“Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, aparibhuttaṁ yesaṁ kāyagatāsati aparibhuttā. Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, paribhuttaṁ yesaṁ kāyagatāsati paribhuttā”ti.
“Mendicants, those who haven’t enjoyed mindfulness of the body haven’t enjoyed freedom from death. Those who have enjoyed mindfulness of the body have enjoyed freedom from death.”
601. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ không được thọ dụng bởi những người mà niệm thân không được thọ dụng. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ được thọ dụng bởi những người mà niệm thân được thọ dụng.
“Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, parihīnaṁ yesaṁ kāyagatāsati parihīnā. Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, aparihīnaṁ yesaṁ kāyagatāsati aparihīnā”ti.
“Mendicants, those who have lost mindfulness of the body have lost freedom from death. Those who haven’t lost mindfulness of the body haven’t lost freedom from death.”
602. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ bị suy giảm đối với những người mà niệm thân bị suy giảm. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ không bị suy giảm đối với những người mà niệm thân không bị suy giảm.
“Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, viraddhaṁ yesaṁ kāyagatāsati viraddhā. Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, āraddhaṁ yesaṁ kāyagatāsati āraddhā”ti.
“Mendicants, those who have missed out on mindfulness of the body have missed out on freedom from death. Those who have undertaken mindfulness of the body have not missed out on freedom from death.”
603. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ bị bỏ lỡ đối với những người mà niệm thân bị bỏ lỡ. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ được thực hành đối với những người mà niệm thân được thực hành.
“Amataṁ te, bhikkhave, pamādiṁsu ye kāyagatāsatiṁ pamādiṁsu. Amataṁ te, bhikkhave, na pamādiṁsu ye kāyagatāsatiṁ na pamādiṁsu”.
“Mendicants, those who have neglected mindfulness of the body have neglected freedom from death. Those who have not neglected mindfulness of the body have not neglected freedom from death.”
604. Này các Tỳ khưu, những ai đã dễ duôi trong niệm thân, những người ấy đã dễ duôi trong vị cam lồ. Này các Tỳ khưu, những ai đã không dễ duôi trong niệm thân, những người ấy đã không dễ duôi trong vị cam lồ.
“Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, pamuṭṭhaṁ yesaṁ kāyagatāsati pamuṭṭhā. Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, appamuṭṭhaṁ yesaṁ kāyagatāsati appamuṭṭhā”ti.
“Mendicants, those who have forgotten mindfulness of the body have forgotten freedom from death. Those who haven’t forgotten mindfulness of the body haven’t forgotten freedom from death.”
605. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ bị quên lãng đối với những người mà niệm thân bị quên lãng. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ không bị quên lãng đối với những người mà niệm thân không bị quên lãng.
“Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, anāsevitaṁ yesaṁ kāyagatāsati anāsevitā. Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, āsevitaṁ yesaṁ kāyagatāsati āsevitā”ti.
“Mendicants, those who haven’t cultivated mindfulness of the body haven’t cultivated freedom from death. Those who have cultivated mindfulness of the body have cultivated freedom from death.”
606. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ không được thực hành đối với những người mà niệm thân không được thực hành. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ được thực hành đối với những người mà niệm thân được thực hành.
“Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, abhāvitaṁ yesaṁ kāyagatāsati abhāvitā. Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, bhāvitaṁ yesaṁ kāyagatāsati bhāvitā”ti.
“Mendicants, those who haven’t developed mindfulness of the body haven’t developed freedom from death. Those who have developed mindfulness of the body have developed freedom from death.”
607. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ không được tu tập đối với những người mà niệm thân không được tu tập. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ được tu tập đối với những người mà niệm thân được tu tập.
“Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, abahulīkataṁ yesaṁ kāyagatāsati abahulīkatā. Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, bahulīkataṁ yesaṁ kāyagatāsati bahulīkatā”ti.
“Mendicants, those who haven’t made much of mindfulness of the body haven’t made much of freedom from death. Those who have made much of mindfulness of the body have made much of freedom from death.”
608. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ không được làm cho sung mãn đối với những người mà niệm thân không được làm cho sung mãn. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ được làm cho sung mãn đối với những người mà niệm thân được làm cho sung mãn.
“Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, anabhiññātaṁ yesaṁ kāyagatāsati anabhiññātā. Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, abhiññātaṁ yesaṁ kāyagatāsati abhiññātā”ti.
“Mendicants, those who haven’t had insight into mindfulness of the body haven’t had insight into freedom from death. Those who have had insight into mindfulness of the body have had insight into freedom from death.”
609. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ không được biết đến với thắng trí đối với những người mà niệm thân không được biết đến với thắng trí. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ được biết đến với thắng trí đối với những người mà niệm thân được biết đến với thắng trí.
“Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, apariññātaṁ yesaṁ kāyagatāsati apariññātā. Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, pariññātaṁ yesaṁ kāyagatāsati pariññātā”ti.
“Mendicants, those who haven’t completely understood mindfulness of the body haven’t completely understood freedom from death. Those who have completely understood mindfulness of the body have completely understood freedom from death.”
610. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ không được liễu tri đối với những người mà niệm thân không được liễu tri. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ được liễu tri đối với những người mà niệm thân được liễu tri.
“Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, asacchikataṁ yesaṁ kāyagatāsati asacchikatā. Amataṁ tesaṁ, bhikkhave, sacchikataṁ yesaṁ kāyagatāsati sacchikatā”ti.
(…)
“Mendicants, those who haven’t realized mindfulness of the body haven’t realized freedom from death. Those who have realized mindfulness of the body have realized freedom from death.”
The thousand discourses of the Ones are complete.
611. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ không được chứng ngộ đối với những người mà niệm thân không được chứng ngộ. Này các Tỳ khưu, vị cam lồ được chứng ngộ đối với những người mà niệm thân được chứng ngộ.
Idamavoca bhagavā. Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
(Amatavaggo.)
That is what the Buddha said. Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
(Đức Thế Tôn đã thuyết như vậy. Các Tỳ khưu ấy hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Đức Thế Tôn.)
Ekakanipātapāḷi niṭṭhitā.
The Book of the Ones is finished.
Kinh Tăng Nhất A-hàm đã kết thúc.