575
“Yassa kassaci, bhikkhave, mahāsamuddo cetasā phuṭo antogadhā tassa kunnadiyo yā kāci samuddaṅgamā; evamevaṁ, bhikkhave, yassa kassaci kāyagatā sati bhāvitā bahulīkatā antogadhā tassa kusalā dhammā ye keci vijjābhāgiyā”ti.
Bản dịch
30. Kāyagatāsativagga
TTC 1Như một ai, này các Tỷ-kheo, với tâm biến mãn cùng khắp biển lớn, có thể bao gồm tất cả con sông bé nhỏ đổ vào biển cả, cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ai tu tập, làm cho sung mãn thân hành niệm, cũng bao gồm tất cả thiện pháp, gồm những pháp thuộc về minh phần.
TTC 2-8Có một pháp, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến cảm hứng lớn, lợi ích lớn, an ổn lớn khỏi các khổ ách, chánh niệm tỉnh giác, đưa đến chứng đắc tri kiến, đưa đến hiện tại lạc trú, đưa đến chứng ngộ quả minh và giải thoát. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Ðây là một pháp, này các Tỷ-kheo, tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến cảm hứng lớn… , đưa đến chứng ngộ quả minh và giải thoát.
TTC 9-12Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, thân được khinh an, tâm được khinh an, tầm tứ được tịnh chỉ, toàn bộ các pháp thuộc về minh phần đi đến tu tập, làm cho viên mãn. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi tu tập, làm cho sung mãn một pháp này, thân được khinh an, tâm được khinh an, tầm và tứ được tịnh chỉ, toàn bộ các pháp thuộc về minh phần đi đến tu tập, làm chi viên mãn.
TTC 13Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, các pháp bất thiện chưa sanh không sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh bị đoạn tận. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi tu tập, khi làm cho sung mãn một pháp này, các pháp bất thiện chưa sanh không sanh khởi, các pháp bất thiện đã sanh bị đoạn tận.
TTC 14-15Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh đưa đến tăng trưởng, quảng đại. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi tu tập, khi làm cho sung mãn một pháp này, này các Tỷ-kheo, các pháp thiện chưa sanh….đưa đến tăng trưởng, quảng đại.
TTC 16-21Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, vô minh được đoạn tận, minh sanh khởi, ngã mạn được đoạn tận, các tùy miên được nhổ sạch, các kiết sử bị đoạn tận. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi một pháp này được tu tập, được làm cho sung mãn, vô minh bị đoạn tận… các kiết sử bị đoạn tận.
TTC 22-23Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự phân tích của trí tuệ, đưa đến Niết-bàn không có chấp thủ. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi một pháp này được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự phân tích …. không có chấp thủ.
TTC 24-26Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự thông đạt của nhiều giới, sự thông đạt của nhiều giới sai biệt, sự vô ngại giải của nhiều giới. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi một pháp này được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự thông đạt … sự vô ngại giải của nhiều giới.
TTC 27-30Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự chứng ngộ quả Dự lưu, đưa đến sự chứng ngộ quả Nhất lai, đưa đến sự chứng ngộ quả Bất lai, đưa đến sự chứng ngộ quả A-la-hán. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi một pháp này được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự chứng ngộ quả Dự lưu,…. quả A-la-hán.
TTC 31-46Có một pháp, này các Tỷ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự chứng đắc trí tuệ, đưa đến sự tăng trưởng trí tuệ, đưa đến quảng đại trí tuệ, đưa đến đại trí tuệ, đưa đến trí tuệ rộng rãi, đưa đến quảng đại trí tuệ, đưa đến thâm sâu trí tuệ, đưa đến vô song trí tuệ, đưa đến vô hạn trí tuệ, đưa đến nhiều trí tuệ, đưa đến trí tuệ nhanh lẹ, đưa đến trí tuệ nhẹ nhàng, đưa đến trí tuệ hoan hỉ, đưa đến trí tuệ tốc hành, đưa đến trí tuệ sắc sảo, đưa đến trí tuệ thể nhập. Một pháp ấy là gì? Chính là thân hành niệm. Khi một pháp này được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự chứng đắc trí tuệ,… đưa đến trí tuệ thể nhập.
TTC 47-48Những vị này không hưởng được bất tử, này các Tỷ-kheo, là những vị không thực hiện thân hành niệm. Những vị này hưởng được bất tử, này các Tỷ-kheo, là những vị thực hành thân hành niệm.
TTC 49-50Những vị này không chia sẻ bất tử, này các Tỷ-kheo, là những vị không chia sẻ thân hành niệm. Những vị này chia sẻ bất tử, này các Tỷ-kheo, là những vị chia sẻ thân hành niệm.
TTC 51-52Bất tử bị đoạn tận, này các Tỷ-kheo, đối với những ai đoạn tận thân hành niệm. Bất tử không bị đoạn tận, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không đoạn tận thân hành niệm.
TTC 53-54Bất tử bị khiếm khuyết, này các Tỷ-kheo, đối với những ai khiếm khuyết thân hành niệm. Bất tử được viên thành, này các Tỷ-kheo, đối với những ai viên thành thân hành niệm.
TTC 55-56Bất tử bị xao lãng bỏ phế, này các Tỷ-kheo, đối với những ai bỏ phế thân hành niệm. Bất tử không bị bỏ phế, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không bỏ phế thân hành niệm.
TTC 57-58Bất tử bị vong thất, này các Tỷ-kheo, đối với những ai vong thất thân hành niệm. Bất tử không bị vong thất, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không vong thất thân hành niệm.
TTC 59-60Bất tử không được thực hiện, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không thực hiện thân hành niệm. Bất tử được thực hiện, này các Tỷ-kheo, đối với những ai thực hiện thân hành niệm.
TTC 61-62Bất tử không được tu tập, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không tu tập thân hành niệm. Bất tử được tu tập, này các Tỷ-kheo, đối với những ai tu tập thân hành niệm.
TTC 63-64Bất tử không được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không làm cho sung mãn thân hành niệm. Bất tử được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, đối với những ai làm cho sung mãn thân hành niệm.
TTC 65-66Bất tử không được thắng tri, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không thắng tri thân hành niệm. Bất tử được thắng tri, này các Tỷ-kheo, đối với những ai thắng tri thân hành niệm.
TTC 67-68Bất tử không được liễu tri, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không liễu tri thân hành niệm. Bất tử được liễu tri, này các Tỷ-kheo, đối với những ai liễu tri thân hành niệm.
TTC 69-70Bất tử không được chứng ngộ, này các Tỷ-kheo, đối với những ai không chứng ngộ thân hành niệm. Bất tử được chứng ngộ, này các Tỷ-kheo, đối với những ai chứng ngộ thân hành niệm.
Thế Tôn thuyết như vậy, các vị Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Yassa kassaci, bhikkhave, mahāsamuddo cetasā phuṭo antogadhā tassa kunnadiyo yā kāci samuddaṅgamā; evamevaṁ, bhikkhave, yassa kassaci kāyagatā sati bhāvitā bahulīkatā antogadhā tassa kusalā dhammā ye keci vijjābhāgiyā”ti.
“Mendicants, anyone who brings into their mind the great ocean includes all of the streams that run into it. In the same way, anyone who has developed and cultivated mindfulness of the body includes all of the skillful qualities that play a part in realization.”
563. Này các tỳ khưu, đối với bất cứ ai mà tâm đã bao trùm được đại dương, thì tất cả những con sông nhỏ chảy ra biển đều nằm trọn trong đó. Cũng vậy, này các tỳ khưu, đối với bất cứ ai đã tu tập, đã làm cho sung mãn niệm thân, thì tất cả các thiện pháp thuộc về minh phần đều nằm trọn trong đó.
“Ekadhammo, bhikkhave, bhāvito bahulīkato mahato saṁvegāya saṁvattati … mahato atthāya saṁvattati … mahato yogakkhemāya saṁvattati … satisampajaññāya saṁvattati … ñāṇadassanappaṭilābhāya saṁvattati … diṭṭhadhammasukhavihārāya saṁvattati … vijjāvimuttiphalasacchikiriyāya saṁvattati. Katamo ekadhammo? Kāyagatā sati. Ayaṁ kho, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato mahato saṁvegāya saṁvattati … mahato atthāya saṁvattati … mahato yogakkhemāya saṁvattati … satisampajaññāya saṁvattati … ñāṇadassanappaṭilābhāya saṁvattati … diṭṭhadhammasukhavihārāya saṁvattati … vijjāvimuttiphalasacchikiriyāya saṁvattatī”ti.
“One thing, mendicants, when developed and cultivated leads to great urgency … great benefit … great sanctuary from the yoke … mindfulness and awareness … gaining knowledge and vision … blissful meditation in this life … the realization of the fruit of knowledge and freedom. What one thing? Mindfulness of the body. This one thing, when developed and cultivated, leads to great urgency … great benefit … great sanctuary from the yoke … mindfulness and awareness … gaining knowledge and vision … blissful meditation in this life … the realization of the fruit of knowledge and freedom.”
Này các Tỳ khưu, có một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự nhàm chán lớn lao... đưa đến lợi ích lớn lao... đưa đến sự an ổn khỏi các ách nạn lớn lao... đưa đến chánh niệm tỉnh giác... đưa đến sự chứng đắc tri kiến... đưa đến sự an lạc trong hiện tại... đưa đến sự chứng ngộ quả minh và giải thoát. Pháp duy nhất ấy là gì? Đó là niệm thân. Này các Tỳ khưu, chính pháp duy nhất này, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự nhàm chán lớn lao... đưa đến lợi ích lớn lao... đưa đến sự an ổn khỏi các ách nạn lớn lao... đưa đến chánh niệm tỉnh giác... đưa đến sự chứng đắc tri kiến... đưa đến sự an lạc trong hiện tại... đưa đến sự chứng ngộ quả minh và giải thoát.
“Ekadhamme, bhikkhave, bhāvite bahulīkate kāyopi passambhati, cittampi passambhati, vitakkavicārāpi vūpasammanti, kevalāpi vijjābhāgiyā dhammā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti. Katamasmiṁ ekadhamme? Kāyagatāya satiyā. Imasmiṁ kho, bhikkhave, ekadhamme bhāvite bahulīkate kāyopi passambhati, cittampi passambhati, vitakkavicārāpi vūpasammanti, kevalāpi vijjābhāgiyā dhammā bhāvanāpāripūriṁ gacchantī”ti.
“When one thing, mendicants, is developed and cultivated the body and mind become tranquil, thinking and considering settle down, and all of the qualities that play a part in realization are fully developed. What one thing? Mindfulness of the body. When this one thing is developed and cultivated, the body and mind become tranquil, thinking and considering settle down, and all of the qualities that play a part in realization are fully developed.”
571. Này các Tỳ khưu, khi một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, thân cũng được an tịnh, tâm cũng được an tịnh, tầm và tứ cũng được lắng dịu, và tất cả các pháp thuộc về phần minh cũng đi đến sự viên mãn trong tu tập. Pháp duy nhất ấy là gì? Đó là niệm thân. Này các Tỳ khưu, chính khi pháp duy nhất này được tu tập, được làm cho sung mãn, thân cũng được an tịnh, tâm cũng được an tịnh, tầm và tứ cũng được lắng dịu, và tất cả các pháp thuộc về phần minh cũng đi đến sự viên mãn trong tu tập.
“Ekadhamme, bhikkhave, bhāvite bahulīkate anuppannā ceva akusalā dhammā nuppajjanti, uppannā ca akusalā dhammā pahīyanti. Katamasmiṁ ekadhamme? Kāyagatāya satiyā. Imasmiṁ kho, bhikkhave, ekadhamme bhāvite bahulīkate anuppannā ceva akusalā dhammā nuppajjanti, uppannā ca akusalā dhammā pahīyantī”ti.
“When one thing, mendicants, is developed and cultivated, unskillful qualities do not arise, and, if they’ve already arisen, they are given up. What one thing? Mindfulness of the body. When this one thing is developed and cultivated, unskillful qualities do not arise, and, if they’ve already arisen, they are given up.”
572. Này các Tỳ khưu, khi một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, các pháp bất thiện chưa sanh thì không sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh thì được đoạn trừ. Pháp duy nhất ấy là gì? Đó là niệm thân. Này các Tỳ khưu, chính khi pháp duy nhất này được tu tập, được làm cho sung mãn, các pháp bất thiện chưa sanh thì không sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh thì được đoạn trừ.
“Ekadhamme, bhikkhave, bhāvite bahulīkate anuppannā ceva kusalā dhammā uppajjanti, uppannā ca kusalā dhammā bhiyyobhāvāya vepullāya saṁvattanti. Katamasmiṁ ekadhamme? Kāyagatāya satiyā. Imasmiṁ kho, bhikkhave, ekadhamme bhāvite bahulīkate anuppannā ceva kusalā dhammā uppajjanti, uppannā ca kusalā dhammā bhiyyobhāvāya vepullāya saṁvattantī”ti.
“When one thing, mendicants, is developed and cultivated, skillful qualities arise, and, once they’ve arisen, they increase and grow. What one thing? Mindfulness of the body. When this one thing is developed and cultivated, skillful qualities arise, and, once they’ve arisen, they increase and grow.”
573. Này các Tỳ khưu, khi một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, các pháp thiện chưa sanh thì sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh thì được tăng trưởng, quảng đại. Pháp duy nhất ấy là gì? Đó là niệm thân. Này các Tỳ khưu, chính khi pháp duy nhất này được tu tập, được làm cho sung mãn, các pháp thiện chưa sanh thì sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh thì được tăng trưởng, quảng đại.
“Ekadhamme, bhikkhave, bhāvite bahulīkate avijjā pahīyati … vijjā uppajjati … asmimāno pahīyati … anusayā samugghātaṁ gacchanti … saṁyojanā pahīyanti. Katamasmiṁ ekadhamme? Kāyagatāya satiyā. Imasmiṁ kho, bhikkhave, ekadhamme bhāvite bahulīkate avijjā pahīyati … vijjā uppajjati … asmimāno pahīyati … anusayā samugghātaṁ gacchanti … saṁyojanā pahīyantī”ti.
“When one thing, mendicants, is developed and cultivated, ignorance is given up … knowledge arises … the conceit ‘I am’ is given up … the underlying tendencies are uprooted … the fetters are given up. What one thing? Mindfulness of the body. When this one thing is developed and cultivated, ignorance is given up … knowledge arises … the conceit ‘I am’ is given up … the underlying tendencies are uprooted … the fetters are given up.”
574. Này các Tỳ khưu, khi một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, vô minh được đoạn trừ, minh sanh khởi, ngã mạn được đoạn trừ, các tùy miên được nhổ bật gốc, các kiết sử được đoạn trừ. Pháp duy nhất ấy là gì? Đó là niệm thân. Này các Tỳ khưu, chính khi pháp duy nhất này được tu tập, được làm cho sung mãn, vô minh được đoạn trừ, minh sanh khởi, ngã mạn được đoạn trừ, các tùy miên được nhổ bật gốc, các kiết sử được đoạn trừ.
“Ekadhammo, bhikkhave, bhāvito bahulīkato paññāpabhedāya saṁvattati … anupādāparinibbānāya saṁvattati. Katamo ekadhammo? Kāyagatā sati. Ayaṁ kho, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato paññāpabhedāya saṁvattati … anupādāparinibbānāya saṁvattatī”ti.
“One thing, mendicants, when developed and cultivated leads to demolition by wisdom … to complete extinguishment with no fuel for grasping. What one thing? Mindfulness of the body. This one thing, mendicants, when developed and cultivated leads to demolition by wisdom … to complete extinguishment with no fuel for grasping.”
Này các Tỳ khưu, có một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự thâm nhập trí tuệ... đưa đến Vô dư y Niết-bàn. Pháp duy nhất ấy là gì? Đó là niệm thân. Này các Tỳ khưu, chính pháp duy nhất này, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự thâm nhập trí tuệ... đưa đến Vô dư y Niết-bàn.
“Ekadhamme, bhikkhave, bhāvite bahulīkate anekadhātupaṭivedho hoti … nānādhātupaṭivedho hoti … anekadhātupaṭisambhidā hoti. Katamasmiṁ ekadhamme? Kāyagatāya satiyā. Imasmiṁ kho, bhikkhave, ekadhamme bhāvite bahulīkate anekadhātupaṭivedho hoti … nānādhātupaṭivedho hoti … anekadhātupaṭisambhidā hotī”ti.
“When one thing is developed and cultivated there is the penetration of many elements … the penetration of diverse elements … the analysis of many elements. What one thing? Mindfulness of the body. When this one thing is developed and cultivated there is the penetration of many elements … the penetration of diverse elements … the analysis of many elements.”
Này các Tỳ khưu, khi một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sự thâm nhập nhiều giới được thành tựu... sự thâm nhập các giới khác nhau được thành tựu... sự phân tích nhiều giới được thành tựu. Pháp duy nhất ấy là gì? Đó là niệm thân. Này các Tỳ khưu, chính khi pháp duy nhất này được tu tập, được làm cho sung mãn, sự thâm nhập nhiều giới được thành tựu... sự thâm nhập các giới khác nhau được thành tựu... sự phân tích nhiều giới được thành tựu.
“Ekadhammo, bhikkhave, bhāvito bahulīkato sotāpattiphalasacchikiriyāya saṁvattati … sakadāgāmiphalasacchikiriyāya saṁvattati … anāgāmiphalasacchikiriyāya saṁvattati … arahattaphalasacchikiriyāya saṁvattati. Katamo ekadhammo? Kāyagatā sati. Ayaṁ kho, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato sotāpattiphalasacchikiriyāya saṁvattati … sakadāgāmiphalasacchikiriyāya saṁvattati … anāgāmiphalasacchikiriyāya saṁvattati … arahattaphalasacchikiriyāya saṁvattatī”ti.
“One thing, mendicants, when developed and cultivated leads to the realization of the fruit of stream-entry … once-return … non-return … perfection. What one thing? Mindfulness of the body. This one thing, when developed and cultivated, leads to the realization of the fruit of stream-entry … once-return … non-return … perfection.”
Này các Tỳ khưu, có một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự chứng ngộ quả Dự lưu... đưa đến sự chứng ngộ quả Nhất lai... đưa đến sự chứng ngộ quả Bất lai... đưa đến sự chứng ngộ quả A-la-hán. Pháp duy nhất ấy là gì? Đó là niệm thân. Này các Tỳ khưu, chính pháp duy nhất này, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến sự chứng ngộ quả Dự lưu... đưa đến sự chứng ngộ quả Nhất lai... đưa đến sự chứng ngộ quả Bất lai... đưa đến sự chứng ngộ quả A-la-hán.
“Ekadhammo, bhikkhave, bhāvito bahulīkato paññāpaṭilābhāya saṁvattati … paññāvuddhiyā saṁvattati … paññāvepullāya saṁvattati … mahāpaññatāya saṁvattati … puthupaññatāya saṁvattati … vipulapaññatāya saṁvattati … gambhīrapaññatāya saṁvattati … asāmantapaññatāya saṁvattati … bhūripaññatāya saṁvattati … paññābāhullāya saṁvattati … sīghapaññatāya saṁvattati … lahupaññatāya saṁvattati … hāsapaññatāya saṁvattati … javanapaññatāya saṁvattati … tikkhapaññatāya saṁvattati … nibbedhikapaññatāya saṁvattati. Katamo ekadhammo? Kāyagatā sati. Ayaṁ kho, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato paññāpaṭilābhāya saṁvattati … paññāvuddhiyā saṁvattati … paññāvepullāya saṁvattati … mahāpaññatāya saṁvattati … puthupaññatāya saṁvattati … vipulapaññatāya saṁvattati … gambhīrapaññatāya saṁvattati … asāmantapaññatāya saṁvattati … bhūripaññatāya saṁvattati … paññābāhullāya saṁvattati … sīghapaññatāya saṁvattati … lahupaññatāya saṁvattati … hāsapaññatāya saṁvattati … javanapaññatāya saṁvattati … tikkhapaññatāya saṁvattati … nibbedhikapaññatāya saṁvattatī”ti.
“One thing, mendicants, when developed and cultivated, leads to the getting of wisdom … the growth of wisdom … the increase of wisdom … to great wisdom … to widespread wisdom … to abundant wisdom … to deep wisdom … to extraordinary wisdom … to vast wisdom … to much wisdom … to fast wisdom … to light wisdom … to laughing wisdom … to swift wisdom … to sharp wisdom … to penetrating wisdom. What one thing? Mindfulness of the body. This one thing, when developed and cultivated, leads to the getting of wisdom … the growth of wisdom … the increase of wisdom … to great wisdom … to widespread wisdom … to abundant wisdom … to deep wisdom … to extraordinary wisdom … to vast wisdom … to much wisdom … to fast wisdom … to light wisdom … to laughing wisdom … to swift wisdom … to sharp wisdom … to penetrating wisdom.”
584-599. Này các Tỳ khưu, có một pháp, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến sự chứng đắc trí tuệ, ... đưa đến sự tăng trưởng trí tuệ, ... đưa đến sự quảng đại của trí tuệ, ... đưa đến đại tuệ, ... đưa đến trí tuệ rộng lớn, ... đưa đến trí tuệ bao la, ... đưa đến trí tuệ sâu sắc, ... đưa đến trí tuệ vô song, ... đưa đến trí tuệ như đất, ... đưa đến sự dồi dào trí tuệ, ... đưa đến trí tuệ nhanh chóng, ... đưa đến trí tuệ nhẹ nhàng, ... đưa đến trí tuệ hoan hỷ, ... đưa đến trí tuệ mau lẹ, ... đưa đến trí tuệ sắc bén, ... đưa đến trí tuệ xuyên thấu. Một pháp ấy là gì? Chính là niệm thân. Này các Tỳ khưu, một pháp này, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến sự chứng đắc trí tuệ, ... đưa đến sự tăng trưởng trí tuệ, ... đưa đến sự quảng đại của trí tuệ, ... đưa đến đại tuệ, ... đưa đến trí tuệ rộng lớn, ... đưa đến trí tuệ bao la, ... đưa đến trí tuệ sâu sắc, ... đưa đến trí tuệ vô song, ... đưa đến trí tuệ như đất, ... đưa đến sự dồi dào trí tuệ, ... đưa đến trí tuệ nhanh chóng, ... đưa đến trí tuệ nhẹ nhàng, ... đưa đến trí tuệ hoan hỷ, ... đưa đến trí tuệ mau lẹ, ... đưa đến trí tuệ sắc bén, ... đưa đến trí tuệ xuyên thấu.
(Kāyagatāsativaggo.)
Phẩm Niệm Thân, thứ mười chín.