394
“Accharāsaṅghātamattampi ce, bhikkhave, bhikkhu paṭhamaṁ jhānaṁ bhāveti, ayaṁ vuccati, bhikkhave: ‘bhikkhu arittajjhāno viharati, satthusāsanakaro ovādapatikaro, amoghaṁ raṭṭhapiṇḍaṁ bhuñjati’. Ko pana vādo ye naṁ bahulīkarontī”ti.
Bản dịch
29. Aparaaccharāsaṅghātavagga
TTC 1Thật sự cái này là một trong những điều lợi, này các Tỷ-kheo, tức là sống trong rừng … sống khất thực … mang y phấn tảo … chỉ mang ba y thuyết pháp … trì luật … biết nhiều về sự thật … đã lâu ngày là vị trưởng lão … có oai nghi nghiêm chỉnh … có được hội chúng quy tụ … có đại hội chúng đoanh vây, con gia đình tốt đẹp … diện mạo đoan chánh … ngôn ngữ hòa nhã … thiểu dục … không có bệnh hoạn.
TTC 2-9Nếu chỉ trong thời gian búng ngón tay, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo tu tập Thiền thứ nhất, vị này, này các Tỷ-kheo, được gọi là một Tỷ-kheo trú Thiền không phải uổng phí, đã làm theo lời dạy bậc Ðạo sư, là vị chịu nghe lời giáo giới, ăn đồ ăn quốc độ không phải vô ích, còn nói gì vị ấy làm cho sung mãn Thiền ấy.
Nếu chỉ trong thời gian búng ngón tay, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo tu tập Thiền thứ hai, … Thiền thứ ba, … Thiền thứ tư … tu tập Từ tâm giải thoát … tu tập Bi tâm giải thoát … tu tập Hỷ tâm giải thoát … tu tập Xả tâm giải thoát …
TTC 10-13Nếu vị ấy trú quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm… quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời …
TTC 14-17… Ðối với các pháp ác, bất thiện chưa sanh, khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng … Ðối với các pháp ác, bất thiện đã sanh, khởi lên ý muốn đoạn tận, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng … Ðối với các pháp thiện chưa sanh, khởi lên ý muốn làm cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng … Ðối với pháp thiện đã sanh, khởi lên ý muốn làm an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng …
TTC 18-21Tu tập như ý túc câu hữu với Dục định tinh cần hành … câu hữu với Tinh tấn định tinh cần hành … câu hữu với Tâm định tinh cần hành … câu hữu với Tư duy định tinh cần hành …
TTC 22-31Tu tập Tín căn … tu tập Tấn căn … tu tập Niệm căn … tu tập Ðịnh căn … tu tập Tuệ căn … Tu tập Tín lực … tu tập Tấn lực … tu tập Niệm lực … tu tập Ðịnh lực … tu tập Tuệ lực …
TTC 32-38Tu tập Niệm giác chi … tu tập Trạch pháp giác chi … tu tập Tinh tấn giác chi … tu tập Hỷ giác chi … tu tập Khinh an giác chi … tu tập Ðịnh giác chi … tu tập Xả giác chi …
TTC 39-46Tu tập Chánh tri kiến … tu tập Chánh tư duy … tu tập Chánh ngữ … tu tập Chánh nghiệp … tu tập Chánh mạng … tu tập Chánh tinh tấn … tu tập Chánh niệm … tu tập Chánh định …
TTC 47-54Quán tưởng nội sắc, thấy các loại ngoại sắc có hạn lượng, đẹp, xấu, vị ấy nhận thức rằng: “Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy … “
Quán tưởng nội sắc, thấy các loại ngoại sắc vô lượng, đẹp, xấu, vị ấy nhận thức rằng: “Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy … “
Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc có hạn lượng, đẹp, xấu, vị ấy nhận thức rằng: “Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy … “
Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc vô lượng, đẹp, xấu, vị ấy nhận thức rằng: “Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy … “
Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc màu xanh, tướng sắc xanh, hình sắc xanh, ánh sáng xanh. Vị ấy nhận thức rằng: “Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy … “
Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc màu vàng, tướng sắc vàng, hình sắc vàng, ánh sáng vàng. Vị ấy nhận thức rằng: “Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy …”
Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc màu đỏ, tướng sắc đỏ, hình sắc đỏ, ánh sáng đỏ. Vị ấy nhận thức rằng: “Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy …”
Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc màu trắng, tướng sắc trắng, hình sắc trắng, ánh sáng trắng. Vị ấy nhận thức rằng: “Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy …”
TTC 55-62Tự mình có sắc, thấy các sắc. Quán tưởng nội sắc là vô sắc, thấy các loại ngoại sắc … quán tưởng sắc là tịnh, chú tâm trên suy tưởng ấy … Vượt khỏi hoàn toàn sắc tưởng, diệt trừ các tưởng hữu đối, không suy tư đến các tưởng khác biệt, với suy tư: “Hư không là vô biên”, chứng và trú Không vô biên xứ … vượt khỏi hoàn toàn Không vô biên xứ, với suy tư: “Thức là vô biên”, chứng và trú Thức vô biên xứ … vượt khỏi hoàn toàn Thức vô biên xứ, với suy tư: “Không có vật gì”, chứng và trú Vô sở hữu xứ … vượt khỏi hoàn toàn Vô sở hữu xứ, chứng và trú Phi tưởng phi phi tưởng xứ….Vượt khỏi Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng và trú Diệt thọ tưởng …
TTC 63-72Tu tập địa biến xứ … tu tập thủy biến xứ … tu tập hỏa biến xứ … tu tập phong biến xứ … tu tập xanh biến xứ … tu tập vàng biến xứ … tu tập đỏ biến xứ … tu tập trắng biến xứ … tu tập hư không biến xứ … tu tập thức biến xứ …
TTC 73-82Tu tập tưởng bất tịnh … tu tập tưởng về chết … tu tập tưởng yếm ly các món ăn … tu tập tưởng không hỷ lạc đối với tất cả thế giới … tu tập vô thường tưởng … tu tập tưởng khổ trên vô thường … tu tập tưởng vô ngã trên khổ … tu tập tưởng đoạn tận … tu tập tưởng ly tham … tu tập tưởng đoạn diệt …
TTC 83-92Tu tập tưởng vô thường … tu tập tưởng vô ngã … tu tập tưởng về chết … tu tập tưởng ghê tởm đối với các món ăn … tu tập tưởng không hỷ lạc đối với tất cả thế giới … tu tập tưởng hài cốt … tu tập tưởng bị trùng bọ ăn … tu tập tưởng bị xanh bầm … tu tập tưởng bị đầy những lỗ hổng … tu tập tưởng bị sưng phồng lên …
TTC 93-102Tu tập niệm Phật … tu tập niệm Pháp … tu tập niệm Tăng … tu tập niệm Giới … tu tập niệm Thí … tu tập niệm Thiên … tu tập niệm Hơi thở vô, Hơi thở ra … tu tập niệm Chết … tu tập Thân niệm … tu tập An tịnh niệm …
TTC 103-112Tu tập Tín căn đồng với sơ Thiền … tu tập Tấn căn đồng với sơ Thiền … tu tập Niệm căn đồng với sơ Thiền … tu tập Ðịnh căn đồng với sơ Thiền … tu tập Tuệ căn đồng với sơ Thiền … tu tập Tín lực … tu tập Tấn lực … tu tập Niệm lực … tu tập Ðịnh lực … tu tập Tuệ lực đồng với sơ Thiền.
TTC 113-122Tu tập Tín căn đồng với Thiền thứ hai … Tu tập Tuệ lực đồng với Thiền thứ hai …
TTC 123-132Tu tập Tín căn đồng với Thiền thứ ba … Tu tập Tuệ lực đồng với Thiền thứ ba …
TTC 133-142Tu tập Tín căn đồng với Thiền thứ tư … Tu tập Tuệ lực đồng với Thiền thứ tư …
TTC 143-152Tu tập Tín căn câu hữu với Từ … Tu tập Tuệ lực câu hữu với Từ …
TTC 153-162Tu tập Tín căn câu hữu với Bi … Tu tập Tuệ lực câu hữu với Bi …
TTC 163-172Tu tập Tín căn câu hữu với Hỷ … Tu tập Tuệ lực câu hữu với Hỷ …
TTC 173-182Tu tập Tín căn câu hữu với Xả … Tu tập Tuệ lực câu hữu với Xả …
TTC 183-192Nếu tu tập Tín căn … nếu tu tập Tấn căn … nếu tu tập Niệm căn … nếu tu tập Ðịnh căn … nếu tu tập Tuệ căn … nếu tu tập Tín lực … nếu tu tập Tấn lực … nếu tu tập Niệm lực … nếu tu tập Ðịnh lực … nếu tu tập Tuệ lực … , vị này, này các Tỷ-kheo, được gọi là một Tỷ-kheo trú Thiền không phải trống không, đã làm theo lời dạy bậc Ðạo sư, là vị chịu nghe lời giáo giới, ăn đồ ăn quốc độ không phải uổng phí, còn nói gì vị ấy làm cho sung mãn pháp ấy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Accharāsaṅghātamattampi ce, bhikkhave, bhikkhu paṭhamaṁ jhānaṁ bhāveti, ayaṁ vuccati, bhikkhave: ‘bhikkhu arittajjhāno viharati, satthusāsanakaro ovādapatikaro, amoghaṁ raṭṭhapiṇḍaṁ bhuñjati’. Ko pana vādo ye naṁ bahulīkarontī”ti.
“If, mendicants, a mendicant develops the first absorption, even as long as a finger-snap, they are called a mendicant who does not lack absorption, who follows the Teacher’s instructions, who responds to advice, and who does not eat the country’s alms in vain. How much more so those who make much of it!”
382. Này các Tỳ khưu, nếu vị Tỳ khưu tu tập Sơ thiền dù chỉ trong khoảng thời gian búng ngón tay, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu này được gọi là: ‘Vị Tỳ khưu trú không trống rỗng thiền, là người thực hành lời dạy của Bậc Đạo Sư, là người làm theo lời giáo huấn, là người thọ dụng vật thực của quốc độ không bị vô ích.’ Huống nữa là những vị thực hành điều ấy nhiều lần!
“Accharāsaṅghātamattampi ce, bhikkhave, bhikkhu dutiyaṁ jhānaṁ bhāveti …pe… tatiyaṁ jhānaṁ bhāveti …pe… catutthaṁ jhānaṁ bhāveti …pe… mettaṁ cetovimuttiṁ bhāveti …pe… karuṇaṁ cetovimuttiṁ bhāveti …pe… muditaṁ cetovimuttiṁ bhāveti …pe… upekkhaṁ cetovimuttiṁ bhāveti …pe….
“If, mendicants, a mendicant develops the second … third … or fourth absorption … or the heart’s release by love … or the heart’s release by compassion … or the heart’s release by rejoicing … or the heart’s release by equanimity, even as long as a finger-snap …
383-389. Này các Tỳ khưu, nếu vị Tỳ khưu tu tập Nhị thiền dù chỉ trong khoảng thời gian búng ngón tay ... này ... tu tập Tam thiền ... này ... tu tập Tứ thiền ... này ... tu tập tâm giải thoát Từ ... này ... tu tập tâm giải thoát Bi ... này ... tu tập tâm giải thoát Hỷ ... này ... tu tập tâm giải thoát Xả ... này ...
Kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ …pe… vedanāsu vedanānupassī viharati … citte cittānupassī viharati … dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
If a mendicant meditates by observing an aspect of the body … feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world, even for the time of a finger-snap …
390-393. ... trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời; ... trú, quán thọ trên các cảm thọ ... này ... trú, quán tâm trên tâm ... này ... trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati; uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati. Anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati; uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
If they generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities don’t arise, even for the time of a finger-snap … If they generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities that have arisen are given up, even for the time of a finger-snap … If they generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities arise, even for the time of a finger-snap … If they generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fully developed, even for the time of a finger-snap …
394-397. ... làm sanh khởi ý muốn, cố gắng, tinh tấn, nâng đỡ tâm, nỗ lực để không cho sanh khởi các pháp ác, bất thiện chưa sanh khởi; ... làm sanh khởi ý muốn, cố gắng, tinh tấn, nâng đỡ tâm, nỗ lực để đoạn tận các pháp ác, bất thiện đã sanh khởi. ... làm sanh khởi ý muốn, cố gắng, tinh tấn, nâng đỡ tâm, nỗ lực để làm sanh khởi các pháp thiện chưa sanh khởi; ... làm sanh khởi ý muốn, cố gắng, tinh tấn, nâng đỡ tâm, nỗ lực để được an trú, không bị quên lãng, được tăng trưởng, được quảng đại, được tu tập, được viên mãn đối với các pháp thiện đã sanh khởi.
Chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti … vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti … cittasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti … vīmaṁsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti ….
If they develop the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort … the basis of psychic power that has immersion due to energy, and active effort … the basis of psychic power that has immersion due to mental development, and active effort … the basis of psychic power that has immersion due to inquiry, and active effort, even for the time of a finger-snap …
398-401. ... tu tập thần túc câu hữu với định do dục và các hành tinh cần ... tu tập thần túc câu hữu với định do tinh tấn và các hành tinh cần ... tu tập thần túc câu hữu với định do tâm và các hành tinh cần ... tu tập thần túc câu hữu với định do trạch và các hành tinh cần ...
Saddhindriyaṁ bhāveti … vīriyindriyaṁ bhāveti … satindriyaṁ bhāveti … samādhindriyaṁ bhāveti … paññindriyaṁ bhāveti ….
If they develop the faculty of faith … the faculty of energy … the faculty of mindfulness … the faculty of immersion … the faculty of wisdom, even for the time of a finger-snap …
402-406. ... tu tập tín quyền ... tu tập tấn quyền ... tu tập niệm quyền ... tu tập định quyền ... tu tập tuệ quyền ...
Saddhābalaṁ bhāveti … vīriyabalaṁ bhāveti … satibalaṁ bhāveti … samādhibalaṁ bhāveti … paññābalaṁ bhāveti ….
If they develop the power of faith … the power of energy … the power of mindfulness … the power of immersion … the power of wisdom, even for the time of a finger-snap …
407-411. ... tu tập tín lực ... tu tập tấn lực ... tu tập niệm lực ... tu tập định lực ... tu tập tuệ lực ...
Satisambojjhaṅgaṁ bhāveti … dhammavicayasambojjhaṅgaṁ bhāveti … vīriyasambojjhaṅgaṁ bhāveti … pītisambojjhaṅgaṁ bhāveti … passaddhisambojjhaṅgaṁ bhāveti … samādhisambojjhaṅgaṁ bhāveti … upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti ….
If they develop the awakening factor of mindfulness … the awakening factor of investigation of principles … the awakening factor of energy … the awakening factor of rapture … the awakening factor of tranquility … the awakening factor of immersion … the awakening factor of equanimity, even for the time of a finger-snap …
412-418. ... tu tập niệm giác chi ... tu tập trạch pháp giác chi ... tu tập tấn giác chi ... tu tập hỷ giác chi ... tu tập khinh an giác chi ... tu tập định giác chi ... tu tập xả giác chi ...
Sammādiṭṭhiṁ bhāveti … sammāsaṅkappaṁ bhāveti … sammāvācaṁ bhāveti … sammākammantaṁ bhāveti … sammāājīvaṁ bhāveti … sammāvāyāmaṁ bhāveti … sammāsatiṁ bhāveti … sammāsamādhiṁ bhāveti ….
If they develop right view … right purpose … right speech … right action … right livelihood … right effort … right mindfulness … right immersion, even for the time of a finger-snap …
419-426. ... tu tập chánh kiến ... tu tập chánh tư duy ... tu tập chánh ngữ ... tu tập chánh nghiệp ... tu tập chánh mạng ... tu tập chánh tinh tấn ... tu tập chánh niệm ... tu tập chánh định ...
Ajjhattaṁ rūpasaññī bahiddhā rūpāni passati parittāni suvaṇṇadubbaṇṇāni. Tāni abhibhuyya: ‘jānāmi passāmī’ti—evaṁsaññī hoti. … ajjhattaṁ rūpasaññī bahiddhā rūpāni passati appamāṇāni suvaṇṇadubbaṇṇāni. Tāni abhibhuyya: ‘jānāmi passāmī’ti—evaṁsaññī hoti. … ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passati parittāni suvaṇṇadubbaṇṇāni. Tāni abhibhuyya: ‘jānāmi passāmī’ti—evaṁsaññī hoti. … ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passati appamāṇāni suvaṇṇadubbaṇṇāni. Tāni abhibhuyya: ‘jānāmi passāmī’ti—evaṁsaññī hoti. … ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passati nīlāni nīlavaṇṇāni nīlanidassanāni nīlanibhāsāni. Tāni abhibhuyya: ‘jānāmi passāmī’ti—evaṁsaññī hoti. … ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passati pītāni pītavaṇṇāni pītanidassanāni pītanibhāsāni. Tāni abhibhuyya: ‘jānāmi passāmī’ti—evaṁsaññī hoti. … ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passati lohitakāni lohitakavaṇṇāni lohitakanidassanāni lohitakanibhāsāni. Tāni abhibhuyya: ‘jānāmi passāmī’ti—evaṁsaññī hoti. … ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passati odātāni odātavaṇṇāni odātanidassanāni odātanibhāsāni. Tāni abhibhuyya: ‘jānāmi passāmī’ti—evaṁsaññī hoti.
Perceiving form internally, they see forms externally, limited, both pretty and ugly. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’ … Perceiving form internally, they see forms externally, limitless, both pretty and ugly. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’ … Not perceiving form internally, they see forms externally, limited, both pretty and ugly. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’ … Not perceiving form internally, they see forms externally, limitless, both pretty and ugly. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’ … Not perceiving form internally, they see forms externally that are blue, with blue color and blue appearance. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’ … Not perceiving form internally, they see forms externally that are yellow, with yellow color and yellow appearance. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’ … Not perceiving form internally, they see forms externally that are red, with red color and red appearance. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’ … Not perceiving form internally, they see forms externally that are white, with white color and white appearance. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’ …
427-434. Có tưởng về sắc ở nội tâm, vị ấy thấy các sắc ở ngoại giới, nhỏ, đẹp và xấu. Vị ấy có tưởng rằng: ‘Sau khi chế ngự các sắc ấy, tôi biết, tôi thấy’... Có tưởng về sắc ở nội tâm, vị ấy thấy các sắc ở ngoại giới, vô lượng, đẹp và xấu. Vị ấy có tưởng rằng: ‘Sau khi chế ngự các sắc ấy, tôi biết, tôi thấy’... Không có tưởng về sắc ở nội tâm, vị ấy thấy các sắc ở ngoại giới, nhỏ, đẹp và xấu. Vị ấy có tưởng rằng: ‘Sau khi chế ngự các sắc ấy, tôi biết, tôi thấy’... Không có tưởng về sắc ở nội tâm, vị ấy thấy các sắc ở ngoại giới, vô lượng, đẹp và xấu. Vị ấy có tưởng rằng: ‘Sau khi chế ngự các sắc ấy, tôi biết, tôi thấy’... Không có tưởng về sắc ở nội tâm, vị ấy thấy các sắc ở ngoại giới, màu xanh, sắc xanh, hiện tướng xanh, có ánh xanh. Vị ấy có tưởng rằng: ‘Sau khi chế ngự các sắc ấy, tôi biết, tôi thấy’... Không có tưởng về sắc ở nội tâm, vị ấy thấy các sắc ở ngoại giới, màu vàng, sắc vàng, hiện tướng vàng, có ánh vàng. Vị ấy có tưởng rằng: ‘Sau khi chế ngự các sắc ấy, tôi biết, tôi thấy’... Không có tưởng về sắc ở nội tâm, vị ấy thấy các sắc ở ngoại giới, màu đỏ, sắc đỏ, hiện tướng đỏ, có ánh đỏ. Vị ấy có tưởng rằng: ‘Sau khi chế ngự các sắc ấy, tôi biết, tôi thấy’... Không có tưởng về sắc ở nội tâm, vị ấy thấy các sắc ở ngoại giới, màu trắng, sắc trắng, hiện tướng trắng, có ánh trắng. Vị ấy có tưởng rằng: ‘Sau khi chế ngự các sắc ấy, tôi biết, tôi thấy’...
Rūpī rūpāni passati … ajjhattaṁ arūpasaññī bahiddhā rūpāni passati … subhanteva adhimutto hoti … sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati … sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma anantaṁ viññāṇanti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja viharati … sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma natthi kiñcīti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja viharati … sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṁ upasampajja viharati … sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati ….
Having physical form, they see forms … not perceiving form internally, they see forms externally … they’re focused only on beauty … going totally beyond perceptions of form, with the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, they enter and remain in the dimension of infinite space … going totally beyond the dimension of infinite space, aware that ‘consciousness is infinite’, they enter and remain in the dimension of infinite consciousness … going totally beyond the dimension of infinite consciousness, aware that ‘there is nothing at all’, they enter and remain in the dimension of nothingness … going totally beyond the dimension of nothingness, they enter and remain in the dimension of neither perception nor non-perception … going totally beyond the dimension of neither perception nor non-perception, they enter and remain in the cessation of perception and feeling …
435-442. Người có sắc thấy các sắc... Không có tưởng về sắc ở nội tâm, vị ấy thấy các sắc ở ngoại giới, và chỉ chuyên chú vào tịnh tướng... Do hoàn toàn vượt qua các sắc tưởng, do chấm dứt các đối ngại tưởng, do không tác ý đến các tưởng sai biệt, vị ấy trú ở Không Vô Biên Xứ, nghĩ rằng: ‘Không gian là vô biên’... Do hoàn toàn vượt qua Không Vô Biên Xứ, vị ấy trú ở Thức Vô Biên Xứ, nghĩ rằng: ‘Thức là vô biên’... Do hoàn toàn vượt qua Thức Vô Biên Xứ, vị ấy trú ở Vô Sở Hữu Xứ, nghĩ rằng: ‘Không có gì cả’... Do hoàn toàn vượt qua Vô Sở Hữu Xứ, vị ấy trú ở Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ... Do hoàn toàn vượt qua Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ, vị ấy trú ở Diệt Thọ Tưởng Định...
Pathavikasiṇaṁ bhāveti … āpokasiṇaṁ bhāveti … tejokasiṇaṁ bhāveti … vāyokasiṇaṁ bhāveti … nīlakasiṇaṁ bhāveti … pītakasiṇaṁ bhāveti … lohitakasiṇaṁ bhāveti … odātakasiṇaṁ bhāveti … ākāsakasiṇaṁ bhāveti … viññāṇakasiṇaṁ bhāveti …. (…)
Asubhasaññaṁ bhāveti … maraṇasaññaṁ bhāveti … āhāre paṭikūlasaññaṁ bhāveti … sabbaloke anabhiratisaññaṁ bhāveti … aniccasaññaṁ bhāveti …
They develop the meditation on universal earth … the meditation on universal water … the meditation on universal fire … the meditation on universal air … the meditation on universal blue … the meditation on universal yellow … the meditation on universal red … the meditation on universal white … the meditation on universal space … the meditation on universal consciousness …
They develop the perception of ugliness … the perception of death … the perception of the repulsiveness of food … the perception of dissatisfaction with the whole world … the perception of impermanence …
443-452. Vị ấy tu tập biến xứ đất... tu tập biến xứ nước... tu tập biến xứ lửa... tu tập biến xứ gió... tu tập biến xứ xanh... tu tập biến xứ vàng... tu tập biến xứ đỏ... tu tập biến xứ trắng... tu tập biến xứ hư không... tu tập biến xứ thức...
453-462. Vị ấy tu tập tưởng bất tịnh... tu tập tưởng về sự chết... tu tập tưởng về sự ghê tởm trong vật thực... tu tập tưởng về sự không hoan hỷ trong toàn thế gian... tu tập tưởng vô thường... tu tập tưởng khổ trong cái vô thường... tu tập tưởng vô ngã trong cái khổ... tu tập tưởng về sự đoạn trừ... tu tập tưởng về sự ly tham... tu tập tưởng về sự đoạn diệt...
Aniccasaññaṁ bhāveti … anattasaññaṁ bhāveti … maraṇasaññaṁ bhāveti … āhāre paṭikūlasaññaṁ bhāveti … sabbaloke anabhiratisaññaṁ bhāveti … aṭṭhikasaññaṁ bhāveti … puḷavakasaññaṁ bhāveti … vinīlakasaññaṁ bhāveti … vicchiddakasaññaṁ bhāveti … uddhumātakasaññaṁ bhāveti ….
They develop the perception of impermanence … the perception of not-self … the perception of death … the perception of the repulsiveness of food … the perception of dissatisfaction with the whole world … the perception of a skeleton … the perception of the worm-infested corpse … the perception of the livid corpse … the perception of the split open corpse … the perception of the bloated corpse …
463-472. Vị ấy tu tập tưởng vô thường... tu tập tưởng vô ngã... tu tập tưởng về sự chết... tu tập tưởng về sự ghê tởm trong vật thực... tu tập tưởng về sự không hoan hỷ trong toàn thế gian... tu tập tưởng về xương... tu tập tưởng về giòi bọ... tu tập tưởng về tử thi xanh bầm... tu tập tưởng về tử thi bị nứt rách... tu tập tưởng về tử thi sình trương...
Buddhānussatiṁ bhāveti … dhammānussatiṁ bhāveti … saṅghānussatiṁ bhāveti … sīlānussatiṁ bhāveti … cāgānussatiṁ bhāveti … devatānussatiṁ bhāveti … ānāpānassatiṁ bhāveti … maraṇassatiṁ bhāveti … kāyagatāsatiṁ bhāveti … upasamānussatiṁ bhāveti ….
They develop the recollection of the Buddha … the recollection of the teaching … the recollection of the Saṅgha … the recollection of ethical conduct … the recollection of generosity … the recollection of the deities … mindfulness of breathing … the recollection of death … mindfulness of the body … the recollection of peace …
473-482. Vị ấy tu tập niệm Phật... tu tập niệm Pháp... tu tập niệm Tăng... tu tập niệm giới... tu tập niệm thí... tu tập niệm thiên... tu tập niệm hơi thở vô ra... tu tập niệm sự chết... tu tập niệm thân... tu tập niệm sự an tịnh...
Paṭhamajjhānasahagataṁ saddhindriyaṁ bhāveti … vīriyindriyaṁ bhāveti … satindriyaṁ bhāveti … samādhindriyaṁ bhāveti … paññindriyaṁ bhāveti … saddhābalaṁ bhāveti … vīriyabalaṁ bhāveti … satibalaṁ bhāveti … samādhibalaṁ bhāveti … paññābalaṁ bhāveti ….
They develop the faculty of faith together with the first absorption … the faculty of energy … the faculty of mindfulness … the faculty of immersion … the faculty of wisdom … the power of faith … the power of energy … the power of mindfulness … the power of immersion … the power of wisdom together with the first absorption …
483-492. Vị ấy tu tập tín quyền tương ứng với sơ thiền... tu tập tấn quyền... tu tập niệm quyền... tu tập định quyền... tu tập tuệ quyền... tu tập tín lực... tu tập tấn lực... tu tập niệm lực... tu tập định lực... tu tập tuệ lực...
Dutiyajjhānasahagataṁ …pe…
tatiyajjhānasahagataṁ …pe…
catutthajjhānasahagataṁ …pe…
mettāsahagataṁ …pe…
karuṇāsahagataṁ …pe…
muditāsahagataṁ …pe…
upekkhāsahagataṁ saddhindriyaṁ bhāveti … vīriyindriyaṁ bhāveti … satindriyaṁ bhāveti … samādhindriyaṁ bhāveti … paññindriyaṁ bhāveti … saddhābalaṁ bhāveti … vīriyabalaṁ bhāveti … satibalaṁ bhāveti … samādhibalaṁ bhāveti … paññābalaṁ bhāveti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave: ‘bhikkhu arittajjhāno viharati satthusāsanakaro ovādapatikaro, amoghaṁ raṭṭhapiṇḍaṁ bhuñjati’. Ko pana vādo ye naṁ bahulīkarontī”ti.
Together with the second absorption …
the third absorption …
the fourth absorption …
love …
compassion …
rejoicing …
They develop the faculty of faith together with equanimity … They develop the faculty of energy … the faculty of mindfulness … the faculty of immersion … the faculty of wisdom … the power of faith … the power of energy … the power of mindfulness … the power of immersion … the power of wisdom.
That mendicant is called a mendicant who does not lack absorption, who follows the Teacher’s instructions, who responds to advice, and who does not eat the country’s alms in vain. How much more so those who make much of it!”
493-562. Tương ứng với nhị thiền... tam thiền... tứ thiền... tương ứng với từ... bi... hỷ... xả, vị ấy tu tập tín quyền... tu tập tấn quyền... tu tập niệm quyền... tu tập định quyền... tu tập tuệ quyền... tu tập tín lực... tu tập tấn lực... tu tập niệm lực... tu tập định lực... tu tập tuệ lực. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu này được gọi là: ‘Vị tỳ khưu trú với thiền không trống rỗng, là người thực hành lời dạy của bậc Đạo Sư, là người làm theo lời giáo huấn, là người thọ dụng vật thực của quốc độ không luống công’. Huống nữa là những vị đã thực hành thuần thục điều ấy!
(Aparaaccharāsaṅghātavaggo.)
Phẩm Tiếp Theo Về Cái Búng Móng Tay là phẩm thứ mười tám.