“Etadaggaṁ, bhikkhave, mama sāvakānaṁ upāsakānaṁ paṭhamaṁ saraṇaṁ gacchantānaṁ yadidaṁ tapussabhallikā vāṇijā.
Bản dịch
AN 1.248-257 — Nam Cư Sĩ
19. Chaṭṭhavagga
248—Trong các vị đệ tử nam cư sĩ của Ta, này các Tỷ-kheo, đã quy y đầu tiên, tối thắng là các người buôn bán Tapassu Bhallikà.
249Trong các vị đệ tử nam cư sĩ … bố thí, tối thắng là gia chủ Sudatta Anàthapindika.
250Trong các vị đệ tử nam cư sĩ … thuyết pháp, tối thắng là Citta Macchikassandika.
251Trong các vị đệ tử nam cư sĩ … nhiếp phục một hội chúng nhờ Bốn nhiếp pháp, tối thắng là Hatthaka Alavaka.
252Trong các vị đệ tử nam cư sĩ … bố thí các món ăn thượng vị, tối thắng là Mahànàma Sakka.
253Trong các vị đệ tử nam cư sĩ … bố thí các món đồ khả ý, tối thắng là gia chủ Ugga Vesàlika.
254Trong các vị đệ tử nam cư sĩ … hộ trì Tăng chúng, tối thắng là Hatthigàmala Uggàta.
255Trong các vị đệ tử nam cư sĩ … có lòng tịnh tín bất động, tối thắng là Sùra Ambattha.
256Trong các vị đệ tử nam cư sĩ … được dân chúng kính mến, tối thắng là Jivaka Komàrabhacca.
257Trong các vị đệ tử nam cư sĩ của Ta, nói chuyện một cách thân mật, này các Tỷ-kheo, tối thắng là gia chủ Nakulapità.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Aṅguttara Nikāya 1
19. Chaṭṭhavagga
- Numbered Discourses 1.248–257
Chapter Six
“The foremost of my laymen in first going for refuge are the merchants Tapussa and Bhallika.
248. “Này các Tỳ khưu, tối thượng trong các nam đệ tử cận sự nam của ta về hàng quy y đầu tiên, chính là hai người thương buôn Tapussa và Bhallika.”
… Dāyakānaṁ yadidaṁ sudatto gahapati anāthapiṇḍiko.
… as a donor is the householder Sudatta Anāthapiṇḍika.
249. “… Về hàng bố thí, chính là gia chủ Sudatta Anāthapiṇḍika.”
… Dhammakathikānaṁ yadidaṁ citto gahapati macchikāsaṇḍiko.
… who speak on the teaching is the householder Citta Macchikāsaṇḍika.
250. “… Về hàng thuyết pháp, chính là gia chủ Citta ở Macchikāsaṇḍa.”
… Catūhi saṅgahavatthūhi parisaṁ saṅgaṇhantānaṁ yadidaṁ hatthako āḷavako.
… who attract a congregation by the four ways of being inclusive is Hatthaka of Āḷavī.
251. “… Về hàng nhiếp phục hội chúng bằng bốn pháp nhiếp sự, chính là Hatthaka ở Āḷavī.”
… Paṇītadāyakānaṁ yadidaṁ mahānāmo sakko.
… who donate fine things is Mahānāma Sakka.
252. “… Về hàng bố thí vật thù diệu, chính là Mahānāma dòng Sakya.”
… Manāpadāyakānaṁ yadidaṁ uggo gahapati vesāliko.
… who donate nice things is the householder Ugga of Vesālī.
253. “… Về hàng bố thí vật vừa ý, chính là gia chủ Ugga ở Vesālī.”
… Saṅghupaṭṭhākānaṁ yadidaṁ hatthigāmako uggato gahapati.
… who attend on the Saṅgha is the householder Uggata of Elephant Village.
254. “… Về hàng hộ độ Tăng chúng, chính là gia chủ Uggata ở Hatthigāma.”
… Aveccappasannānaṁ yadidaṁ sūrambaṭṭho.
… who have experiential confidence is Sūrambaṭṭha.
255. “… Về hàng có niềm tin bất động, chính là Sūra Ambaṭṭha.”
… Puggalappasannānaṁ yadidaṁ jīvako komārabhacco.
… who have confidence in an individual is Jīvaka Komārabhacca.
256. “… Về hàng có niềm tin nơi cá nhân, chính là Jīvaka Komārabhacca.”
… Vissāsakānaṁ yadidaṁ nakulapitā gahapatī”ti.
… who are intimate is the householder Nakula’s father.”
257. “… Về hàng thân tín, chính là gia chủ Nakulapitā.”
Vaggo chaṭṭho.
Phẩm thứ sáu.