- Aṅguttara Nikāya 1
20. Sattamavagga
“Etadaggaṁ, bhikkhave, mama sāvikānaṁ upāsikānaṁ paṭhamaṁ saraṇaṁ gacchantīnaṁ yadidaṁ sujātā seniyadhītā.
Bản dịch
20. Sattamavagga
258—Trong các vị đệ tử nữ cư sĩ của Ta, này các Tỷ-kheo, người đi đến quy y đầu tiên là Sujàtà Senàndìhità.
259Trong các vị đệ tử nữ cư sĩ … bố thí, tối thắng là Visàkhà Migàramàtà.
260Trong các vị đệ tử nữ cư sĩ … nghe nhiều, tối thắng là Khujjuttar.
261Trong các vị đệ tử nữ cư sĩ … trú từ tâm, tối thắng là Sàmàvati.
262Trong các vị đệ tử nữ cư sĩ … tu Thiền, tối thắng là Uttarà Nandamàtà.
263Trong các vị đệ tử nữ cư sĩ … bố thí các món ăn thượng vị, tối thắng là Suppavàsà Koliyadhita.
264Trong các vị đệ tử nữ cư sĩ … săn sóc người bệnh, tối thắng là nữ cư sĩ Suppiyà.
265Trong các vị đệ tử nữ cư sĩ … có lòng tịnh tín bất động, tối thắng là Kàtiyànì.
266Trong các vị đệ tử nữ cư sĩ … nói chuyện một cách thân mật, tối thắng là nữ gia chủ Nakulamàtà.
267Trong các vị nữ cư sĩ đệ tử của Ta, này các Tỷ-kheo, có lòng tịnh tín đối với lời nghe đồn tối thắng là Kàlì, nữ cư sĩ ở Kulagharikà.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Etadaggaṁ, bhikkhave, mama sāvikānaṁ upāsikānaṁ paṭhamaṁ saraṇaṁ gacchantīnaṁ yadidaṁ sujātā seniyadhītā.
“The foremost of my laywomen in first going for refuge is Sujātā the general’s daughter.
258. “Này các Tỳ khưu, tối thượng trong các nữ đệ tử cận sự nữ của ta về hàng quy y đầu tiên, chính là Sujātā, con gái của Seniya.”
… Dāyikānaṁ yadidaṁ visākhā migāramātā.
… as a donor is Visākhā, Migāra’s mother.
259. …Trong số các nữ thí chủ, người ấy là Visākhā, mẹ của Migāra.
… Bahussutānaṁ yadidaṁ khujjuttarā.
… who are very learned is Khujjuttarā.
260. …Trong số các vị đa văn, người ấy là Khujjuttarā.
… Mettāvihārīnaṁ yadidaṁ sāmāvatī.
… who dwell in love is Sāmāvatī.
261. …Trong số các vị trú bằng tâm từ, người ấy là Sāmāvatī.
… Jhāyīnaṁ yadidaṁ uttarānandamātā.
… who practice absorption is Uttarā, Nanda’s mother.
262. …Trong số các vị thiền định, người ấy là Uttarā, mẹ của Nanda.
… Paṇītadāyikānaṁ yadidaṁ suppavāsā koliyadhītā.
… who give fine things is Suppavāsā the Koliyan.
263. …Trong số các vị bố thí vật cao quý, người ấy là Suppavāsā, con gái của dòng Koliya.
… Gilānupaṭṭhākīnaṁ yadidaṁ suppiyā upāsikā.
… who care for the sick is the laywoman Suppiyā.
264. …Trong số các vị chăm sóc người bệnh, người ấy là nữ cận sự Suppiyā.
… Aveccappasannānaṁ yadidaṁ kātiyānī.
… who have experiential confidence is Kātiyānī.
265. …Trong số các vị có niềm tin bất động, người ấy là Kātiyānī.
… Vissāsikānaṁ yadidaṁ nakulamātā gahapatānī.
… who are intimate is the householder Nakula’s mother.
266. …Trong số các vị thân tín, người ấy là nữ gia chủ Nakulamātā.
… Anussavappasannānaṁ yadidaṁ kāḷī upāsikā kuraragharikā”ti.
… whose confidence is based on oral transmission is the laywoman Kāḷī of Kuraraghara.”
267. …Trong số các vị có niềm tin qua lời truyền tụng, người ấy là nữ cận sự Kāḷī ở tại Kulaghara.
vaggo sattamo.
Phẩm thứ bảy.
(Etadaggavaggo niṭṭhito.)
Phẩm Tối Thắng, thứ mười bốn.