“Etadaggaṁ, bhikkhave, mama sāvikānaṁ bhikkhunīnaṁ rattaññūnaṁ yadidaṁ mahāpajāpatigotamī.
Bản dịch
AN 1.235-247 — Nữ Ðệ Tử Tỷ Kheo Ni
18. Pañcamavagga
235Trong các vị nữ đệ tử Tỷ-kheo-ni đã lâu ngày của Ta, tối thắng là Màhàpàjapati Gotamì.
236Trong các vị nữ đệ tử… đại trí tuệ, tối thắng là Khemà.
237Trong các vị nữ đệ tử… đầy đủ thần thông, tối thắng là Uppalavannà.
238Trong các vị nữ đệ tử… trì Luật, tối thắng là Patàcàrà.
239Trong các vị nữ đệ tử… thuyết pháp, tối thắng là Dhammadinnà.
240Trong các vị nữ đệ tử… tu Thiền, tối thắng là Nandà.
241Trong các vị nữ đệ tử… tinh cần tinh tấn, tối thắng là Sonà.
242Trong các vị nữ đệ tử… thiên nhãn, tối thắng là Sakulà.
243Trong các vị nữ đệ tử… có thắng trí mau lẹ, tối thắng là Bhaddà Kundalakesà.
244Trong các vị nữ đệ tử… nhớ đến các thời quá khứ, tối thắng là Bhaddà Kapilànì.
245Trong các vị nữ đệ tử… đã chứng đạt đại thắng trí, tối thắng là Bhaddà Kaccana.
246Trong các vị nữ đệ tử… mang thô y, tối thắng là Kisàgotami.
247Trong các vị nữ đệ tử Tỷ-kheo-ni của Ta, đầy đủ tin thắng giải, này các Tỷ-kheo, tối thắng là Sigalàmàtà.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Aṅguttara Nikāya 1
18. Pañcamavagga
- Numbered Discourses 1.235–247
Chapter Five
“The foremost of my nun disciples in long standing is Mahāpajāpati Gotamī.
235. “Này các Tỳ khưu, tối thượng trong các nữ đệ tử Tỳ khưu ni của ta về hàng có kinh nghiệm lâu năm, chính là Mahāpajāpati Gotamī.”
… Mahāpaññānaṁ yadidaṁ khemā.
… with great wisdom is Khemā.
236. “… Về hàng có đại trí tuệ, chính là Khemā.”
… Iddhimantīnaṁ yadidaṁ uppalavaṇṇā.
… with psychic power is Uppalavaṇṇā.
237. “… Về hàng có thần thông, chính là Uppalavaṇṇā.”
… Vinayadharānaṁ yadidaṁ paṭācārā.
… who have memorized the monastic law is Paṭācārā.
238. “… Về hàng trì luật, chính là Paṭācārā.”
… Dhammakathikānaṁ yadidaṁ dhammadinnā.
… who speak on the teaching is Dhammadinnā.
239. “… Về hàng thuyết pháp, chính là Dhammadinnā.”
… Jhāyīnaṁ yadidaṁ nandā.
… who practice absorption is Nandā.
240. “… Về hàng tu thiền, chính là Nandā.”
… Āraddhavīriyānaṁ yadidaṁ soṇā.
… who are energetic is Soṇā.
241. “… Về hàng tinh cần, chính là Soṇā.”
… Dibbacakkhukānaṁ yadidaṁ bakulā.
… with clairvoyance is Sakulā.
242. “… Về hàng có thiên nhãn, chính là Bakulā.”
… Khippābhiññānaṁ yadidaṁ bhaddā kuṇḍalakesā.
… with swift insight is Bhaddā of the Curly Hair.
243. “… Về hàng mau chứng thắng trí, chính là Bhaddā Kuṇḍalakesā.”
… Pubbenivāsaṁ anussarantīnaṁ yadidaṁ bhaddā kāpilānī.
… who recollect past lives is Bhaddā daughter of Kapila.
244. “… Về hàng nhớ được tiền kiếp, chính là Bhaddā Kāpilānī.”
… Mahābhiññāpattānaṁ yadidaṁ bhaddakaccānā.
… who have attained great insight is Bhaddakaccānā.
245. “… Về hàng chứng đắc đại thắng trí, chính là Bhaddakaccānā.”
… Lūkhacīvaradharānaṁ yadidaṁ kisāgotamī.
… who wear coarse robes is Kisāgotamī.
246. “… Về hàng mặc y thô xấu, chính là Kisāgotamī.”
… Saddhādhimuttānaṁ yadidaṁ siṅgālakamātā”ti.
… who are committed to faith is Siṅgāla’s Mother.”
247. “… Về hàng có lòng tin giải thoát, chính là Siṅgālakamātā.”
Vaggo pañcamo.
Phẩm thứ năm.