“Etadaggaṁ, bhikkhave, mama sāvakānaṁ bhikkhūnaṁ bahussutānaṁ yadidaṁ ānando.
Bản dịch
AN 1.219-234 — Các Vị Tỷ Kheo
17. Catutthavagga
219Trong các vị đệ tử Tỷ-kheo của Ta, được nghe nhiều, này các Tỷ-kheo, tối thắng là Ananda.
220Trong các vị đệ tử… đầy đủ ức niệm, tối thắng là Ananda
221Trong các vị đệ tử… đầy đủ cử chỉ tốt đẹp tối thắng là Ananda.
222Trong các vị đệ tử… đầy đủ sự kiên trì tối thắng là Ananda.
223Trong các vị đệ tử… thị giả, tối thắng là Ananda.
224Trong các vị đệ tử… có đại hội chúng, tối thắng là Uruvela Kassapa.
225Trong các vị đệ tử… làm cho các gia đình hoan hỷ, tối thắng là Kàludàyì.
226Trong các vị đệ tử… không có bệnh hoạn, tối thắng là Bakkula.
227Trong các vị đệ tử… nhớ đến các đời sống quá khứ, tối thắng là Sobhita.
228Trong các vị đệ tử… trì Luật, tối thắng là Upàli.
229Trong các vị đệ tử… giáo giới Tỷ-kheo-ni, tối thắng là Nandaka.
230Trong các vị đệ tử… hộ trì các căn môn, tối thắng là Nanda.
231Trong các vị đệ tử… thiện xảo về hỏa giới, tối thắng là Sàgata.
232Trong các vị đệ tử… giáo giới Tỷ-kheo, tối thắng là Màhakappina.
233Trong các vị đệ tử… năng khởi biện tài, tối thắng là Ràdha.
234Trong các vị đệ tử Tỷ-kheo của Ta mang thô y, này các Tỷ-kheo, tối thắng là Mogharàjà.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Aṅguttara Nikāya 1
17. Catutthavagga
- Numbered Discourses 1.219–234
Chapter Four
“The foremost of my monk disciples who are very learned is Ānanda.
219. Này các tỳ khưu, trong số các vị đệ tử tỳ khưu của ta là những vị đa văn, vị đứng đầu là Ānanda.
… Satimantānaṁ yadidaṁ ānando.
… with a good memory is Ānanda.
220. … trong số các vị có chánh niệm, vị đứng đầu là Ānanda.
… Gatimantānaṁ yadidaṁ ānando.
… with an extensive range is Ānanda.
221. … trong số các vị có sự thông hiểu, vị đứng đầu là Ānanda.
… Dhitimantānaṁ yadidaṁ ānando.
… in retention is Ānanda.
222. … trong số các vị có sự kiên trì, vị đứng đầu là Ānanda.
… Upaṭṭhākānaṁ yadidaṁ ānando.
… as a personal attendant is Ānanda.
223. … trong số các vị thị giả, vị đứng đầu là Ānanda.
… Mahāparisānaṁ yadidaṁ uruvelakassapo.
… with a large congregation is Kassapa of Uruvelā.
224. … trong số các vị có đại chúng đông đảo, vị đứng đầu là Uruvelakassapa.
… Kulappasādakānaṁ yadidaṁ kāḷudāyī.
… who inspire lay families is Kāḷudāyī.
225. … trong số các vị làm cho các gia đình có đức tin, vị đứng đầu là Kāḷudāyī.
… Appābādhānaṁ yadidaṁ bākulo.
… with good health is Bakkula.
226. … trong số các vị ít bệnh tật, vị đứng đầu là Bākula.
… Pubbenivāsaṁ anussarantānaṁ yadidaṁ sobhito.
… who recollect past lives is Sobhita.
227. … trong số các vị nhớ lại các tiền kiếp, vị đứng đầu là Sobhita.
… Vinayadharānaṁ yadidaṁ upāli.
… who have memorized the monastic law is Upāli.
228. … trong số các vị thông thạo luật, vị đứng đầu là Upāli.
… Bhikkhunovādakānaṁ yadidaṁ nandako.
… who advise the nuns is Nandaka.
229. … trong số các vị giáo huấn các tỳ khưu ni, vị đứng đầu là Nandaka.
… Indriyesu guttadvārānaṁ yadidaṁ nando.
… who guard the sense doors is Nanda.
230. … trong số các vị có các căn được phòng hộ, vị đứng đầu là Nanda.
… Bhikkhuovādakānaṁ yadidaṁ mahākappino.
… who advise the monks is Mahākappina.
231. … trong số các vị giáo huấn các tỳ khưu, vị đứng đầu là Mahākappina.
… Tejodhātukusalānaṁ yadidaṁ sāgato.
… who are skilled in the fire element is Sāgata.
232. … trong số các vị thiện xảo về hỏa đại, vị đứng đầu là Sāgata.
… Paṭibhāneyyakānaṁ yadidaṁ rādho.
… who inspire eloquent teachings is Rādha.
233. … trong số các vị có tài làm sáng tỏ (lời dạy), vị đứng đầu là Rādha.
… Lūkhacīvaradharānaṁ yadidaṁ mogharājā”ti.
… who wear coarse robes is Mogharāja.”
234. … trong số các vị mặc y phục thô xấu, vị đứng đầu là Mogharāja.
Vaggo catuttho.
Phẩm thứ tư.