“Etadaggaṁ, bhikkhave, mama sāvakānaṁ bhikkhūnaṁ sikkhākāmānaṁ yadidaṁ rāhulo.
Bản dịch
AN 1.209-218 — Các Vị Tỷ Kheo
16. Tatiyavagga
209—Trong các đệ tử Tỷ-kheo của Ta, ưa thích học tập, tối thắng là Ràhula.
210Trong các vị đệ tử… xuất gia vì lòng tin, tối thắng là Ratthapàla.
211Trong các vị đệ tử… đầu tiên nhận phiếu ăn cơm, tối thắng là Kunda Dhàna.
212Trong các vị đệ tử… đầy đủ biện tài, tối thắng là Vangìsa.
213Trong các vị đệ tử… dễ mến toàn diện, tối thắng là Upasena Vangantaputta.
214Trong các vị đệ tử… sửa soạn chỗ ngồi, chỗ nằm, tối thắng là Dabba Mallaputta.
215Trong các vị đệ tử… được chư Thiên ái mộ, tối thắng là Pilindavaccha.
216Trong các vị đệ tử… có thắng trí mau lẹ, tối thắng là Bàhiva Dàructriya.
217Trong các vị đệ tử… thuyết giảng vi diệu, tối thắng là Kumara Kassapa.
218Trong các đệ tử Tỷ-kheo của Ta đạt được vô ngại giải, này các Tỷ-kheo, tối thắng là Màhàkotthita.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Aṅguttara Nikāya 1
16. Tatiyavagga
- Numbered Discourses 1.209–218
Chapter Three
“The foremost of my monk disciples who want to train is Rāhula.
209. Này các tỳ khưu, trong số các vị đệ tử tỳ khưu của ta là những vị ham học hỏi, vị đứng đầu là Rāhula.
… Saddhāpabbajitānaṁ yadidaṁ raṭṭhapālo.
… who went forth out of faith is Raṭṭhapāla.
210. … trong số các vị xuất gia với đức tin, vị đứng đầu là Raṭṭhapāla.
… Paṭhamaṁ salākaṁ gaṇhantānaṁ yadidaṁ kuṇḍadhāno.
… who are the first to pick up a ballot slip is Kuṇḍadhāna.
211. … trong số các vị nhận thẻ (phần ăn) đầu tiên, vị đứng đầu là Kuṇḍadhāna.
… Paṭibhānavantānaṁ yadidaṁ vaṅgīso.
… who are eloquent poets is Vaṅgīsa.
212. … trong số các vị có tài ứng đối, vị đứng đầu là Vaṅgīsa.
… Samantapāsādikānaṁ yadidaṁ upaseno vaṅgantaputto.
… who are impressive all around is Upasena son of Vaṅgantā.
213. … trong số các vị có phong thái đáng kính tín về mọi phương diện, vị đứng đầu là Upasena, con của Vaṅganta.
… Senāsanapaññāpakānaṁ yadidaṁ dabbo mallaputto.
… who assign lodgings is Dabba Mallaputta.
214. … trong số các vị sắp xếp chỗ ở, vị đứng đầu là Dabba, con của vị vua dòng Mallā.
… devatānaṁ piyamanāpānaṁ yadidaṁ pilindavaccho.
… who are beloved of the deities is Pilindavaccha.
215. … trong số các vị được chư thiên yêu mến và quý trọng, vị đứng đầu là Pilindavaccha.
… Khippābhiññānaṁ yadidaṁ bāhiyo dārucīriyo.
… with swift insight is Bāhiya of the Bark Cloth.
216. … trong số các vị có sự chứng ngộ nhanh chóng, vị đứng đầu là Bāhiya Dārucīriya.
… Cittakathikānaṁ yadidaṁ kumārakassapo.
… with brilliant speech is Kassapa the Prince.
217. … trong số các vị có tài thuyết pháp đa dạng, vị đứng đầu là Kumārakassapa.
… Paṭisambhidāpattānaṁ yadidaṁ mahākoṭṭhito”ti.
Vaggo tatiyo.
… who have attained the methods of textual analysis is Mahākoṭṭhita.”
218. … trong số các vị đã chứng đắc các tuệ phân tích, vị đứng đầu là Mahākoṭṭhita.