“Etadaggaṁ, bhikkhave, mama sāvakānaṁ bhikkhūnaṁ manomayaṁ kāyaṁ abhinimminantānaṁ yadidaṁ cūḷapanthako.
Bản dịch
AN 1.198-208 — Các Vị Tỷ Kheo
15. Dutiyavagga
198—Trong các vị Tỷ-kheo của Ta có thể dùng ý hóa thân, này các Tỷ-kheo, tối thắng là Cullapanthaka.
199Trong các vị đệ tử… thiện xảo về tâm thắng tiến, tối thắng là Cullapanthaka.
200Trong các vị đệ tử… thiện xảo về tưởng thắng tiến, tối thắng là Mahàpanthaka.
201Trong các vị đệ tử… trú không có tranh luận, tối thắng là Subhuti.
202Trong các vị đệ tử… đáng được cúng dường, tối thắng là Subhuti.
203Trong các vị đệ tử… tu ở rừng, tối thắng là Revata Khadiravaniya.
204Trong các vị đệ tử… tu Thiền, tối thắng là Kankha Revata.
205Trong các vị đệ tử… tinh cần tinh tấn, tối thắng là Sono Koliviso.
206Trong các vị đệ tử… khéo nói, tối thắng là Sono Kutikanna.
207Trong các vị đệ tử… nhận được đồ cúng dường, tối thắng là Sivali.
208Trong các đệ tử Tỷ-kheo có tín thắng giải, tối thắng là Vakkali.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Aṅguttara Nikāya 1
15. Dutiyavagga
- Numbered Discourses 1.198–208
Chapter Two
“The foremost of my monk disciples in creating a mind-made body is Cūḷapanthaka.
198. “Này các Tỳ khưu, trong số các đệ tử Tỳ khưu của Ta là những vị có khả năng hóa hiện thân do ý tạo, vị này là tối thắng, tức là Cūḷapanthaka.”
… Cetovivaṭṭakusalānaṁ yadidaṁ cūḷapanthako.
… who are skilled in the evolution of consciousness is Cūḷapanthaka.
199. “… trong số những vị thiện xảo trong việc chuyển tâm, vị này là tối thắng, tức là Cūḷapanthaka.”
… Saññāvivaṭṭakusalānaṁ yadidaṁ mahāpanthako.
… who are skilled in the evolution of perception is Mahāpanthaka.
200. “… trong số những vị thiện xảo trong việc chuyển tưởng, vị này là tối thắng, tức là Mahāpanthaka.”
… Araṇavihārīnaṁ yadidaṁ subhūti.
… who live without strife is Subhūti.
201. “… trong số những vị sống vô tránh, vị này là tối thắng, tức là Subhūti.”
… Dakkhiṇeyyānaṁ yadidaṁ subhūti.
… who are worthy of a religious donation is Subhūti.
202. “… trong số những vị đáng được cúng dường, vị này là tối thắng, tức là Subhūti.”
… Āraññakānaṁ yadidaṁ revato khadiravaniyo.
… who stay in the wilderness is Revata of the Acacia Wood.
203. “… trong số những vị sống ở rừng, vị này là tối thắng, tức là Revata Khadiravaniya.”
… Jhāyīnaṁ yadidaṁ kaṅkhārevato.
… who practice absorption is Revata the Doubter.
204. “… trong số những vị tu thiền, vị này là tối thắng, tức là Kaṅkhārevata.”
… Āraddhavīriyānaṁ yadidaṁ soṇo koḷiviso.
… who are energetic is Soṇa Koḷivisa.
205. “… trong số những vị tinh cần, vị này là tối thắng, tức là Soṇa Koḷivisa.”
… Kalyāṇavākkaraṇānaṁ yadidaṁ soṇo kuṭikaṇṇo.
… who enunciate well is Soṇa of the Sharp Ears.
206. “… trong số những vị có lời nói tốt đẹp, vị này là tối thắng, tức là Soṇa Kuṭikaṇṇa.”
… Lābhīnaṁ yadidaṁ sīvali.
… who receive many possessions is Sīvali.
207. “… trong số những vị có nhiều tài lộc, vị này là tối thắng, tức là Sīvali.”
… Saddhādhimuttānaṁ yadidaṁ vakkalī”ti.
Vaggo dutiyo.
… who are committed to faith is Vakkalī.”
208. “… trong số những vị ưu việt về lòng tin, vị này là tối thắng, tức là Vakkali.”