“Etadaggaṁ, bhikkhave, mama sāvakānaṁ bhikkhūnaṁ rattaññūnaṁ yadidaṁ aññāsikoṇḍañño.
Bản dịch
AN 1.188-197 — Các Vị Tỷ Kheo
14. Paṭhamavagga
188—Trong các đệ tử Tỷ-kheo đã lâu ngày của Ta, này các Tỷ-kheo, tối thắng là Anna Kondanno (A-nhã Kiều-trần-như).
189Trong các vị đệ tử… đại trí tuệ, tối thắng là Sàriputta.
190Trong các vị đệ tử… có thần thông, tối thắng là Mahàmoggalàna.
191Trong các vị đệ tử… thuyết về hạnh đầu đà, tối thắng là Mahàkassapa.
192Trong các vị đệ tử… thiên nhãn, tối thắng là Anuruddha.
193Trong các vị đệ tử… thuộc gia đình quý tộc, tối thắng là Bhaddiya Kàligodhàputta.
194Trong các vị đệ tử… có âm thanh vi diệu, tối thắng là Lakuntaka (người lùn) Bhaddiya.
195Trong các vị đệ tử… rống tiếng rống con sư tử, tối thắng là Pindola Bhàradvàja.
196Trong các vị đệ tử… thuyết pháp, tối thắng là Punna Mantàniputta.
197Trong các đệ tử Tỷ-kheo của Ta, thuyết giảng rộng rãi những điều được nói lên một cách vắn tắt, tối thắng là Mahàkaccàna.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Aṅguttara Nikāya 1
14. Paṭhamavagga
- Numbered Discourses 1.188–197
Chapter One
“The foremost of my monk disciples in long standing is Koṇḍañña Who Understood.
188. “Này các Tỳ khưu, trong số các đệ tử Tỳ khưu của Ta là những vị trưởng lão (rattaññū), vị này là tối thắng, tức là Aññāsikoṇḍañña.”
… Mahāpaññānaṁ yadidaṁ sāriputto.
… with great wisdom is Sāriputta.
189. “… trong số những vị có trí tuệ lớn, vị này là tối thắng, tức là Sāriputta.”
… Iddhimantānaṁ yadidaṁ mahāmoggallāno.
… with psychic power is Mahāmoggallāna.
190. “… trong số những vị có thần thông, vị này là tối thắng, tức là Mahāmoggallāna.”
… Dhutavādānaṁ yadidaṁ mahākassapo.
… who advocate austerities is Mahākassapa.
191. “… trong số những vị thuyết về hạnh đầu đà, vị này là tối thắng, tức là Mahākassapa.”
… Dibbacakkhukānaṁ yadidaṁ anuruddho.
… with clairvoyance is Anuruddha.
192. “… trong số những vị có thiên nhãn, vị này là tối thắng, tức là Anuruddha.”
… Uccākulikānaṁ yadidaṁ bhaddiyo kāḷigodhāya putto.
… from eminent families is Bhaddiya son of Kāḷīgodhā.
193. “… trong số những vị xuất thân từ dòng dõi cao quý, vị này là tối thắng, tức là Bhaddiya, con trai của Kāḷigodhā.”
… Mañjussarānaṁ yadidaṁ lakuṇḍaka bhaddiyo.
… with a charming voice is Bhaddiya the Dwarf.
194. “… trong số những vị có giọng nói ngọt ngào, vị này là tối thắng, tức là Lakuṇḍaka Bhaddiya.”
… Sīhanādikānaṁ yadidaṁ piṇḍolabhāradvājo.
… with a lion’s roar is Bhāradvāja the Alms-Gatherer.
195. “… trong số những vị có tiếng rống sư tử, vị này là tối thắng, tức là Piṇḍolabhāradvāja.”
… Dhammakathikānaṁ yadidaṁ puṇṇo mantāṇiputto.
… who speak on the teaching is Puṇṇa son of Mantāṇī.
196. “… trong số những vị thuyết pháp, vị này là tối thắng, tức là Puṇṇa Mantāṇiputta.”
… saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ vibhajantānaṁ yadidaṁ mahākaccāno”ti.
… who explain in detail the meaning of a brief statement is Mahākaccāna.”
197. “… trong số những vị có thể phân tích chi tiết ý nghĩa của điều được nói một cách tóm tắt, vị này là tối thắng, tức là Mahākaccāna.”
Vaggo paṭhamo.
Phẩm thứ nhất.