Bản dịch
VV 9 — Thiên Cung Cây Đèn
9. Dīpavimānavatthu
BJT 75“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, khiến cho khắp các phương sáng rực lên, ví như ngôi sao osadhī.
BJT 76Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 77Hỡi nàng tiên, do điều gì mà nàng có hào quang không bị vẩn đục sáng chói vượt trội? Do điều gì mà khắp các phương đều chói sáng nhờ vào tất cả các phần thân thể của nàng?
BJT 78Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 79Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 80“Tôi, khi là con người ở cõi nhân loại, trong kiếp sống trước đây ở thế giới loài người, vào đêm tối đen mù mịt ấy, tôi đã bố thí cây đèn vào thời điểm cần đến đèn.
BJT 81Người nào, vào đêm tối đen mù mịt, bố thí cây đèn vào thời điểm cần đến đèn thì được sanh lên cung Trời (nơi) có viên ngọc như ý, có lắm bông hoa, có nhiều sen trắng.
BJT 82Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 83Do điều ấy, tôi là vị Thiên nhân có hào quang không bị vẩn đục sáng chói vượt trội. Do điều ấy mà khắp các phương đều chói sáng nhờ vào tất cả các phần thân thể của tôi.
BJT 84Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung Cây Đèn.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Dīpavimānavatthu
9. The Story of the Lamp Mansion
9. Câu chuyện Thiên cung Ngọn Đèn
75.
75.
75.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena, yā tvaṃ tiṭṭhasi devate;
Obhāsentī disā sabbā, osadhī viya tārakā.
“With a most pleasing complexion, O deity, you stand, illuminating all directions, like the morning star.”
Này thiên nữ, ngài đang đứng đó với dung sắc tuyệt vời, tỏa sáng khắp mọi phương, giống như sao mai vậy.
76.
76.
76.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo, kena te idha mijjhati;
Uppajjanti ca te bhogā, ye keci manaso piyā.
“By what is your complexion of such a kind? By what is the fruit of your good conduct accomplished here? And by what do all enjoyments that are dear to the mind arise for you?”
Do nhân gì ngài có dung sắc như thế này? Do nhân gì điều (mong muốn) của ngài được thành tựu ở đây? Và do nhân gì các tài sản nào khả ái đối với tâm ý đều được sanh khởi cho ngài?
77.
77.
77.
‘‘Kena tvaṃ vimalobhāsā, atirocasi devatā †;
Kena te sabbagattehi, sabbā obhāsate disā.
“By what are you of stainless radiance? By what do you outshine other deities? By what do all directions shine forth from all your limbs?”
Này thiên nữ, do nhân gì ngài có ánh sáng thanh tịnh, chiếu sáng vượt trội hơn (các vị trời khác)? Do nhân gì mà từ toàn thân của ngài, tất cả các phương đều được chiếu sáng?
78.
78.
78.
‘‘Pucchāmi taṃ devi mahānubhāve, manussabhūtā kimakāsi puññaṃ;
Kenāsi evaṃ jalitānubhāvā, vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“I ask you, O goddess of great power, what merit did you perform when you were a human being? By what are you of such radiant power, and by what does your complexion illuminate all directions?”
Thưa thiên nữ đại oai lực, tôi xin hỏi ngài, khi còn là thân người ngài đã làm phước nghiệp gì? Do nhân gì ngài có được oai lực rực rỡ như thế này, và dung sắc của ngài tỏa sáng khắp mọi phương?
79.
79.
79.
Sā devatā attamanā, moggallānena pucchitā;
Pañhaṃ puṭṭhā viyākāsi, yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That deity, delighted, being questioned by Moggallāna, when asked the question, explained the kamma of which this is the fruit.
Vị thiên nữ ấy, tâm ý hoan hỷ, được ngài Moggallāna hỏi, khi được hỏi câu hỏi, đã giải thích về nghiệp nào đã cho quả báo này.
80.
80.
80.
‘‘Ahaṃ manussesu manussabhūtā, purimāya jātiyā manussaloke;
Tamandhakāramhi timīsikāyaṃ, padīpakālamhi adāsi dīpaṃ †.
“When I was a human being among humans, in a former birth in the human world, in the deep gloom, in the blinding darkness, at the time for lamps, I gave a lamp.”
Trong tiền kiếp ở thế gian loài người, khi con là người ở giữa nhân loại, trong lúc tối tăm mờ mịt, vào thời điểm thắp đèn, con đã cúng dường một ngọn đèn.
81.
81.
81.
‘‘Yo andhakāramhi timīsikāyaṃ, padīpakālamhi dadāti dīpaṃ;
Uppajjati jotirasaṃ vimānaṃ, pahūtamalyaṃ bahupuṇḍarīkaṃ.
“Whoever, in the deep gloom, in the blinding darkness, at the time for lamps, gives a lamp, is reborn in a radiant mansion, abundant with flowers and many white lotuses.”
Người nào trong lúc tối tăm mờ mịt, vào thời điểm thắp đèn, cúng dường một ngọn đèn, người ấy được sanh vào thiên cung có ánh sáng rực rỡ, có nhiều hoa và nhiều hoa sen trắng.
82.
82.
82.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo, tena me idha mijjhati;
Uppajjanti ca me bhogā, ye keci manaso piyā.
“By that, my complexion is of such a kind; by that, the fruit of my good conduct is accomplished here; and by that, all enjoyments that are dear to the mind arise for me.”
Do nhân ấy, tôi có dung sắc như thế này. Do nhân ấy, điều (mong muốn) của tôi được thành tựu ở đây. Và các tài sản nào khả ái đối với tâm ý đều được sanh khởi cho tôi.
83.
83.
83.
‘‘Tenāhaṃ vimalobhāsā, atirocāmi devatā;
Tena me sabbagattehi, sabbā obhāsate disā.
“By that, I am of stainless radiance and outshine the deities; by that, from all my limbs, all directions are illuminated.”
Do nhân ấy, tôi có ánh sáng thanh tịnh, chiếu sáng vượt trội hơn (các vị trời khác). Do nhân ấy, từ toàn thân của tôi, tất cả các phương đều được chiếu sáng.
84.
84.
84.
‘‘Akkhāmi te bhikkhu mahānubhāva, manussabhūtā yamakāsi puññaṃ;
Tenamhi evaṃ jalitānubhāvā, vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“I will tell you, O bhikkhu of great power, what merit I performed when I was a human being. By that, I am of such radiant power, and my complexion illuminates all directions.”
Thưa Tỳ khưu đại oai lực, con xin trình bày với ngài về phước nghiệp con đã làm khi còn là thân người. Do nhân ấy, con có được oai lực rực rỡ như thế này, và dung sắc của con tỏa sáng khắp mọi phương.
Dīpavimānaṃ navamaṃ.
The Lamp Mansion, the Ninth.
Thiên cung Ngọn Đèn, phẩm thứ chín.