Bản dịch
VV 73 — Thiên Cung của Người Có Bông Tai thứ nhì
9. Dutiyakuṇḍalīvimānavatthu
BJT 1102“Ngươi đã được trang điểm, có mang vòng hoa, có y phục xinh đẹp, có bông tai khéo, có tóc râu đã được sửa soạn, có đồ trang sức ở bàn tay đã được trau chuốt, có danh tiếng, giống như mặt trăng ở Thiên cung thuộc cõi Trời.
BJT 1103Còn có các cây đàn vīṇā thuộc cõi Trời phát ra âm thanh ngọt ngào. Có tám nhóm, mỗi nhóm tám cô tiên nữ, sống ở cõi Ba Mươi (Ba), cao sang, đã được học tập, có dáng vóc nghiêm trang, nhảy múa, ca hát, làm trò tiêu khiển.
BJT 1104Ngươi đã đạt được thần thông của chư Thiên, có đại oai lực. Khi là con người, ngươi đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà ngươi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của ngươi chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 1105Vị Thiên tử ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, vị ấy đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 1106“Tôi, khi là con người ở cõi nhân loại, sau khi nhìn thấy các vị Sa-môn có dáng vóc nghiêm trang, có kiến thức và hạnh kiểm đã được thành tựu, có danh tiếng, nghe nhiều, đã đạt đến việc có giới hạnh, có tâm tịnh tín, tôi đã trân trọng dâng cúng vật thí dồi dào về cơm ăn và nước uống.
BJT 1107Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 1108Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung của Người Có Bông Tai thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Dutiyakuṇḍalīvimānavatthu
9. The Story of the Second Mansion of the One with Earrings
9. Câu chuyện về thiên cung của vị đeo hoa tai thứ hai.
1101.
1101.
1101.
‘‘Alaṅkato malyadharo suvattho, sukuṇḍalī kappitakesamassu;
Āmuttahatthābharaṇo yasassī, dibbe vimānamhi yathāpi candimā.
“Adorned, wearing garlands, well-dressed, with excellent earrings, with well-groomed hair and beard, wearing ornaments on your hands, you, a renowned one, shine in your divine mansion like the moon.
“Được trang hoàng, đeo vòng hoa, y phục đẹp đẽ, có hoa tai xinh xắn, râu tóc được chăm sóc kỹ lưỡng; đeo trang sức trên tay, đầy danh tiếng, ngài tỏa sáng trong thiên cung như mặt trăng.
1102.
1102.
1102.
‘‘Dibbā ca vīṇā pavadanti vagguṃ, aṭṭhaṭṭhakā sikkhitā sādhurūpā;
Dibbā ca kaññā tidasacarā uḷārā, naccanti gāyanti pamodayanti.
“Divine lutes play sweetly, and sixty-four divine maidens—skilled, of beautiful form, splendid, dwellers in the realm of the Thirty-three—dance, sing, and bring you delight.
“Và những cây đàn tỳ bà cõi trời tấu lên âm thanh ngọt ngào, sáu mươi bốn thiên nữ được huấn luyện kỹ càng, có dung sắc xinh đẹp, những thiên nữ cao quý, cư dân của cõi trời Ba Mươi Ba, họ nhảy múa, ca hát, và làm cho ngài vui thích.
1103.
1103.
1103.
‘‘Deviddhipattosi mahānubhāvo, manussabhūto kimakāsi puññaṃ;
Kenāsi evaṃ jalitānubhāvo, vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“You have attained divine power and are of great majesty. When you were a human being, what merit did you make? By what are you of such radiant majesty, and by what does your complexion illuminate all directions?”
“Ngài đã đạt được thần lực của chư thiên, có đại oai lực. Khi còn là người, ngài đã làm phước gì? Do đâu ngài có được oai lực rực rỡ như vậy, và dung sắc của ngài tỏa sáng khắp mọi phương trời?”
1104.
1104.
1104.
So devaputto attamano…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devaputta, with a delighted mind... explained the deed of which this is the fruit.
Vị thiên tử ấy, với tâm ý hoan hỷ ... quả này là do nghiệp nào.
1105.
1105.
1105.
‘‘Ahaṃ manussesu manussabhūto, disvāna samaṇe sādhurūpe †;
Sampannavijjācaraṇe yasassī, bahussute sīlavante pasanne †;
Annañca pānañca pasannacitto, sakkacca dānaṃ vipulaṃ adāsiṃ.
“When I was a human being among humans, having seen ascetics of noble form, accomplished in knowledge and conduct, renowned, learned, virtuous, and serene, with a confident mind, I respectfully gave food, drink, and an abundant gift.
“Khi là người ở giữa nhân loại, con đã nhìn thấy các vị Sa-môn có dung sắc hiền thiện, thành tựu minh và hạnh, có danh tiếng, đa văn, có giới hạnh, tâm trong sáng. Với tâm tín thành, con đã cung kính cúng dường dồi dào vật thực và thức uống.
1106.
1106.
1106.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe…vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“Because of that, my complexion is like this… and my complexion illuminates all directions.”
“Do nghiệp ấy, con có được dung sắc như thế này ... và dung sắc của con tỏa sáng khắp mọi phương trời.”
Dutiyakuṇḍalīvimānaṃ navamaṃ.
The Second Mansion of the One with Earrings, the ninth.
Thiên cung của vị đeo hoa tai thứ hai, câu chuyện thứ chín.