Bản dịch
VV 68 — Thiên Cung của Người Bố Thí Chỗ Ngụ thứ nhất
4. Paṭhamaupassayadāyakavimānavatthu
BJT 1069“Giống như mặt trăng di chuyển ở không trung, đang chói sáng ở bầu trời có đám mây đen đã được tản mác, tương tự như thế ấy Thiên cung này của ngươi ngự ở không trung, đang chói sáng.
BJT 1070Ngươi đã đạt được thần thông của chư Thiên, có đại oai lực. Khi là con người, ngươi đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà ngươi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của ngươi chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 1071Vị Thiên tử ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, vị ấy đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 1072“Ở thế giới loài người, tôi và người vợ đã sống tại gia, đã bố thí chỗ ngụ đến vị A-la-hán. Có tâm tịnh tín, chúng tôi đã trân trọng dâng cúng vật thí cơm ăn và nước uống dồi dào.
BJT 1073Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 1074Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung của Người Bố Thí Chỗ Ngụ thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Paṭhamaupassayadāyakavimānavatthu
4. The Story of the First Dwelling-Giver's Mansion
4. Chuyện Thiên Cung Của Người Dâng Cúng Chỗ Trú Ngụ Thứ Nhất
1069.
1069.
1069.
‘‘Cando yathā vigatavalāhake nabhe, obhāsayaṃ gacchati antalikkhe;
Tathūpamaṃ tuyhamidaṃ vimānaṃ, obhāsayaṃ tiṭṭhati antalikkhe.
“Just as the moon in a cloudless sky goes illuminating the firmament, so too this mansion of yours stands illuminating the firmament.
‘Như mặt trăng trên bầu trời không mây, tỏa sáng đi giữa không trung; cũng vậy, thiên cung của ngài đứng giữa không trung, tỏa sáng rực rỡ.’
1070.
1070.
1070.
‘‘Deviddhipattosi mahānubhāvā, manussabhūto kimakāsi puññaṃ;
Kenāsi evaṃ jalitānubhāvo, vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“You have attained divine power and are of great majesty. When you were a human being, what meritorious deed did you perform? By what are you of such radiant power, and by what does your complexion illuminate all directions?”
‘Ngài đã đạt được thần lực của chư thiên, có đại oai lực. Khi còn là người, ngài đã làm phước gì? Do đâu ngài có oai lực rực rỡ như vậy, và dung sắc của ngài tỏa sáng khắp mọi phương?’
1071.
1071.
1071.
So devaputto attamano…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devaputta, with a delighted mind, having been questioned by Moggallāna, answered the question put to him, explaining of which kamma this is the result.
Vị thiên tử ấy, với tâm hoan hỷ... (v.v.)... (đã giải thích) nghiệp nào đã đưa đến quả này.
1072.
1072.
1072.
‘‘Ahañca bhariyā ca manussaloke, upassayaṃ arahato adamha;
Annañca pānañca pasannacittā, sakkacca dānaṃ vipulaṃ adamha.
“My wife and I, in the human world, gave a dwelling to an Arahant. With serene minds, we respectfully gave food and drink, and an abundant gift.
‘Khi ở cõi người, tôi và vợ tôi đã dâng cúng một chỗ ở cho một vị A-la-hán. Với tâm trong sạch, chúng tôi đã kính cẩn dâng cúng dồi dào vật thực và thức uống.’
1073.
1073.
1073.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe… vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“Because of that deed, such is my complexion... and my complexion illuminates all directions.”
‘Do nhân ấy, dung sắc của tôi được như thế này... (v.v.)... và dung sắc của tôi tỏa sáng khắp mọi phương.’
Paṭhamaupassayadāyakavimānaṃ catutthaṃ.
The story of the First Dwelling-Giver's Mansion, the fourth, is concluded.
Chuyện Thiên Cung Của Người Dâng Cúng Chỗ Trú Ngụ Thứ Nhất, là chuyện thứ tư.