Bản dịch
VV 66 — Thiên Cung của Người Tại Gia thứ nhì
2. Dutiyaagāriyavimānavatthu
BJT 1055“Khu vườn Cittalatā, vườn hoa hạng nhất, tối thượng ở cõi Ba Mươi (Ba) chiếu sáng như thế nào, thì Thiên cung này của ngươi ngự ở không trung, đang chói sáng tương tự như thế ấy.
BJT 1056Ngươi đã đạt được thần thông của chư Thiên, có đại oai lực. Khi là con người, ngươi đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà ngươi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của ngươi chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 1057Vị Thiên tử ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, vị ấy đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 1058“Ở thế giới loài người, tôi và người vợ đã sống tại gia, là nguồn cung ứng (vật chất). Có tâm tịnh tín, chúng tôi đã trân trọng dâng cúng vật thí cơm ăn và nước uống dồi dào.
BJT 1059Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 1060Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung của Người Tại Gia thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Dutiyaagāriyavimānavatthu
The Second Story of the Householder's Mansion
2. Câu chuyện về Thiên cung của người tại gia thứ hai.
1054.
1054.
1054.
‘‘Yathā vanaṃ cittalataṃ pabhāsati, uyyānaseṭṭhaṃ tidasānamuttamaṃ;
Tathūpamaṃ tuyhamidaṃ vimānaṃ, obhāsayaṃ tiṭṭhati antalikkhe.
2. Just as the Cittalatā grove shines, the excellent, supreme park of the Tidasā devas, in like manner, this mansion of yours stands in the sky, shining.
Như khu rừng Cittalatā, vườn thượng uyển tối thắng, cao quý của chư thiên Ba Mươi Ba, tỏa sáng rực rỡ; cũng tương tự như vậy, thiên cung này của ngươi đang đứng giữa không trung, chiếu sáng huy hoàng.
1055.
1055.
1055.
‘‘Deviddhipattosi mahānubhāvo, manussabhūto kimakāsi puññaṃ;
Kenāsi evaṃ jalitānubhāvo, vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
You have attained divine power and are of great majesty. When you were a human being, what meritorious deed did you perform? By what are you of such radiant power, and why does your complexion illuminate all directions?
Ngươi đã đạt được thần lực của chư thiên, có oai lực vĩ đại. Khi còn là người, ngươi đã làm phước gì? Do đâu ngươi có oai lực rực rỡ như vậy, và do đâu dung sắc của ngươi tỏa sáng khắp mọi phương?
1056.
1056.
1056.
So devaputto attamano…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devaputta, with a delighted mind... of which kamma this is the result.
2. Vị thiên tử ấy, tâm ý hoan hỷ... (v.v.)... (đã trả lời) về nghiệp nào đã cho quả này.
1057.
1057.
1057.
‘‘Ahañca bhariyā ca manussaloke, opānabhūtā gharamāvasimha;
Annañca pānañca pasannacittā, sakkacca dānaṃ vipulaṃ adamha.
In the human world, my wife and I dwelt as householders, being like a public well. With serene minds, we respectfully gave an abundant gift of food, drink, and other requisites.
‘Khi ở cõi người, tôi và vợ tôi đã sống trong nhà, trở thành như một giếng nước (cho các vị tu sĩ). Với tâm trong sạch, chúng tôi đã kính cẩn dâng cúng dồi dào vật thực và thức uống.’
1058.
1058.
1058.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe… vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Because of that, I have such a complexion... and my complexion illuminates all directions.
‘Do nhân ấy, dung sắc của tôi được như thế này... (v.v.)... và dung sắc của tôi tỏa sáng khắp mọi phương.’
Dutiyaagāriyavimānaṃ dutiyaṃ.
The second story of the householder's mansion is concluded.
Chuyện Thiên Cung Người Tại Gia thứ hai, là chuyện thứ hai.