Bản dịch
VV 6 — Thiên Cung Chiếc Thuyền thứ nhất
6. Paṭhamanāvāvimānavatthu
BJT 43“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, sau khi bước lên chiếc thuyền có mái bằng vàng. Nàng lội xuống hồ nước hái hoa sen bằng bàn tay.
BJT 44Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 45Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 46Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 47“Tôi, khi là con người ở cõi nhân loại, trong kiếp sống trước đây ở thế giới loài người, sau khi nhìn thấy các vị tỳ khưu bị thiếu nước, bị mệt nhọc, tôi đã đứng lên và đã dâng nước để uống.
BJT 48Quả vậy, người nào đứng lên và dâng nước để uống đến những người bị mệt nhọc, bị khát nước, người ấy có được những dòng sông có nước mát, lắm bông hoa, và nhiều sen trắng.
BJT 49Những dòng nước luôn luôn chảy xung quanh người ấy, những con sông có nước mát, được trải lót bằng cát. Có những cây xoài, cây sālā, cây tilakā, cây mận đỏ, cây bã đậu, và cây loa kèn nở rộ hoa.
BJT 50Thiên cung hạng nhất ấy, có vẻ đẹp được ban cho với những vùng đất (như thế ấy), đang chiếu sáng rực rỡ. Ở đây, quả thành tựu này là của nghiệp ấy. Những người có phước báu đã làm đạt được như thế này.
BJT 51Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 52Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung Chiếc Thuyền thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Paṭhamanāvāvimānavatthu
6. The Story of the First Boat Mansion
6. Câu chuyện Thiên cung Thuyền thứ nhất
‘‘Suvaṇṇacchadanaṃ nāvaṃ, nāri āruyha tiṭṭhasi;
Ogāhasi pokkharaṇiṃ, padmaṃ † chindasi pāṇinā.
O lady, having boarded a golden-canopied boat, you stand; you enter the lotus pond and pluck a lotus with your hand.
‘Hỡi nàng, cô lên đứng trên chiếc thuyền có mái che bằng vàng; cô xuống hồ sen, dùng tay hái hoa sen.
48.
48.
48.
‘‘Ahaṃ manussesu manussabhūtā, purimāya jātiyā manussaloke;
Disvāna bhikkhū tasite kilante, uṭṭhāya pātuṃ udakaṃ adāsiṃ.
“When I was a human being among humans, in a former birth in the human world, having seen thirsty and weary bhikkhus, I arose and gave them water to drink.”
“Khi là thân người giữa nhân loại, trong kiếp trước ở thế gian, sau khi nhìn thấy các vị Tỳ khưu khát nước và mệt mỏi, tôi đã đứng dậy dâng cúng nước uống.”
‘‘Yo ve kilantāna pipāsitānaṃ, uṭṭhāya pātuṃ udakaṃ dadāti;
Sītodakā tassa bhavanti najjo, pahūtamalyā bahupuṇḍarīkā.
“Indeed, for one who rises to give water to drink to the weary and thirsty, there arise for them rivers with cool water, with abundant flowers and many white lotuses.”
“Vị nào đứng dậy dâng cúng nước uống cho những người mệt mỏi và khát nước, vị ấy sẽ có được các hồ nước mát, nhiều hoa và nhiều sen trắng.”
‘‘Taṃ āpagā anupariyanti sabbadā, sītodakā vālukasanthatā nadī;
Ambā ca sālā tilakā ca jambuyo, uddālakā pāṭaliyo ca phullā.
“Rivers with cool water, strewn with sand, always flow around that place. And mangoes, sal trees, tilakas, rose-apples, uddālakas, and pāṭalīs are in bloom.”
“Các dòng sông nước mát, đáy trải cát, luôn chảy quanh nơi ấy. Các cây xoài, sala, tilaka, jambu, uddālaka, và pāṭali đều nở hoa.”
‘‘Taṃ bhūmibhāgehi upetarūpaṃ, vimānaseṭṭhaṃ bhusasobhamānaṃ;
Tassīdha kammassa ayaṃ vipāko, etādisaṃ puññakatā labhanti.
“Those who have performed merit obtain that excellent mansion, endowed with such grounds and shining exceedingly. This is the result of that very deed; those who have performed merit obtain such a result.”
Lâu đài tuyệt vời, vô cùng lộng lẫy, có hình thể tương xứng với các phần đất đai ấy. Đây là quả báo của nghiệp ấy ở tại đây, những người đã tạo phước thì đạt được (quả báo) tương tự như vậy.