Bản dịch
VV 56 — Thiên Cung do Việc Nên Làm
6. Paṭhamakaraṇīyavimānavatthu
BJT 927“Thiên cung này cao, có cây trụ bằng ngọc ma-ni, ở xung quanh mười hai do-tuần, có bảy trăm ngôi nhà mái nhọn cao sang với các cây cột làm bằng ngọc bích, được trải lót bằng vàng, xinh đẹp.
BJT 928Ở nơi ấy, ngươi trú ngụ, ngươi uống, và ngươi ăn. Có các cây đàn vīṇā thuộc cõi Trời phát ra âm thanh ngọt ngào, có các vị nếm thuộc cõi Trời, ở đây có năm loại dục lạc, và có các phụ nữ trang phục bằng vàng nhảy múa.
BJT 929Do điều gì ngươi có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho ngươi ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho ngươi?
BJT 930Hỡi Thiên nhân có đại oai lực, ta hỏi ngươi: ‘Khi là con người, ngươi đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà ngươi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của ngươi chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 931Vị Thiên tử ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, vị ấy đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 932“Các việc phước thiện là những việc nên được thực hiện bởi người sáng trí, bởi người có sự nhận thức ở nơi chư Phật là những vị đã thực hành đúng đắn, là nơi mà vật đã được bố thí có quả báo lớn.
BJT 933Quả thật vì sự lợi ích của tôi, đức Phật đã từ khu rừng đi đến ngôi làng. Sau khi khởi tâm tịnh tín ở Ngài, tôi đã đi đến cõi Trời Ba Mươi Ba.
BJT 934Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 935Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung do Việc Nên Làm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Paṭhamakaraṇīyavimānavatthu
6. The Story of the First Celestial Mansion of What Should Be Done
6. Câu chuyện về Thiên cung Karaṇīya thứ nhất
926.
926.
926.
‘‘Uccamidaṃ maṇithūṇaṃ vimānaṃ, samantato dvādasa yojanāni;
Kūṭāgārā sattasatā uḷārā, veḷuriyathambhā rucakatthatā subhā.
“This celestial mansion with pillars of jewels is high, twelve yojanas all around. There are seven hundred spacious, pinnacled halls with pillars of beryl, beautiful and paved with delightful gold.”
“Thiên cung này có cột trụ bằng ngọc ma-ni, cao lớn, mười hai do-tuần ở bốn phía. Bảy trăm ngôi nhà có nóc nhọn, rộng lớn, có các cột trụ bằng ngọc lưu ly, được lát bằng vàng, trông thật huy hoàng.”
927.
927.
927.
‘‘Tatthacchasi pivasi khādasi ca, dibbā ca vīṇā pavadanti vagguṃ;
Dibbā rasā kāmaguṇettha pañca, nāriyo ca naccanti suvaṇṇachannā.
“There you dwell, you drink and eat, while divine lutes play sweetly. Here are the five strands of divine sensual pleasures, and nymphs adorned in gold dance.”
“Ở đấy, ngài ở, ngài uống, và ngài ăn; và các cây đàn tỳ-bà cõi trời vang lên âm thanh ngọt ngào. Ở đây có năm loại dục lạc và các hương vị cõi trời; và các nàng tiên nữ, mình trang sức vàng, đang nhảy múa.”
928.
928.
928.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“By what cause is your complexion thus... and by what cause does your complexion illuminate all directions?”
“Do nhân gì dung sắc của ngài được như thế này ... cho đến ... và dung sắc của ngài chiếu sáng khắp mọi phương hướng?”
930.
930.
930.
So devaputto attamano…pe…yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devaputta, with a delighted mind... explained the deed of which this is the fruit.
Vị thiên tử ấy, tâm ý hoan hỷ ... cho đến ... (đây là) quả của nghiệp nào.
931.
931.
931.
‘‘Karaṇīyāni puññāni, paṇḍitena vijānatā;
Sammaggatesu buddhesu, yattha dinnaṃ mahapphalaṃ.
“Meritorious deeds should be done by a wise person who understands; a gift given to the Buddhas of good conduct is of great fruit.”
“Các phước thiện nên được thực hiện bởi người trí, người hiểu biết; đối với các vị Phật đã khéo hành trì, nơi sự cúng dường có được quả lớn.”
932.
932.
932.
‘‘Atthāya vata me buddho, araññā gāmamāgato;
Tattha cittaṃ pasādetvā, tāvatiṃsūpago ahaṃ †.
“Indeed, for my welfare, the Buddha came from the forest to the village. There, having inspired faith in my mind, I went to the company of the Tāvatiṃsa devas.”
“Quả thật, vì lợi ích cho tôi, đức Phật từ khu rừng đã đi đến ngôi làng. Ở đấy, sau khi làm cho tâm tịnh tín, tôi đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba.”
933.
933.
933.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe…vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“Because of that, my complexion is thus... and my complexion illuminates all directions.”
“Do nhân ấy, dung sắc của tôi được như thế này ... cho đến ... và dung sắc của tôi chiếu sáng khắp mọi phương hướng.”
Paṭhamakaraṇīyavimānaṃ chaṭṭhaṃ.
The First Celestial Mansion of What Should Be Done, the Sixth.
Thiên cung Karaṇīya thứ nhất, phẩm thứ sáu.