Bản dịch
VV 55 — Thiên Cung của Người Giữ Cửa
5. Dvārapālavimānavatthu
BJT 919“Thiên cung này cao, có cây trụ bằng ngọc ma-ni, ở xung quanh mười hai do-tuần, có bảy trăm ngôi nhà mái nhọn cao sang với các cây cột làm bằng ngọc bích, được trải lót bằng vàng, xinh đẹp.
BJT 920Ở nơi ấy, ngươi trú ngụ, ngươi uống, và ngươi ăn. Có các cây đàn vīṇā thuộc cõi Trời phát ra âm thanh ngọt ngào, có các vị nếm thuộc cõi Trời, ở đây có năm loại dục lạc, và có các phụ nữ trang phục bằng vàng nhảy múa.
BJT 921Do điều gì ngươi có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho ngươi ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho ngươi?
BJT 922Hỡi Thiên nhân có đại oai lực, ta hỏi ngươi: ‘Khi là con người, ngươi đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà ngươi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của ngươi chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 923Vị Thiên tử ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, vị ấy đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 924Tuổi thọ một ngàn năm thuộc cõi Trời của tôi là (do) việc đã thưa gởi bằng lời, việc đã vận hành bởi ý; chỉ với chừng ấy (việc làm) người có hành động phước thiện sẽ tồn tại, được thọ hưởng các dục ở cõi Trời.
BJT 925Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 926Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung của Người Giữ Cửa.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Dvārapālavimānavatthu
5. The Story of the Gatekeeper's Celestial Mansion
5. Câu chuyện về thiên cung của người gác cổng
918.
918.
918.
‘‘Uccamidaṃ maṇithūṇaṃ vimānaṃ, samantato dvādasa yojanāni;
Kūṭāgārā sattasatā uḷārā, veḷuriyathambhā rucakatthatā subhā.
High is this celestial mansion with jeweled pillars, extending twelve yojanas all around. There are seven hundred splendid pinnacled halls with beryl pillars, beautiful and paved with delightful gold.
“Thiên cung này có cột bằng ngọc, cao lớn, rộng mười hai do tuần khắp bốn phía. Có bảy trăm lầu đài tráng lệ, cột bằng lưu ly, được lát bằng vàng, thật huy hoàng.”
919.
919.
919.
‘‘Tatthacchasi pivasi khādasi ca, dibbā ca vīṇā pavadanti vagguṃ;
Dibbā rasā kāmaguṇettha pañca, nāriyo ca naccanti suvaṇṇachannā.
There you dwell, you drink and eat, while divine lutes play sweetly. Here are the five strands of divine sensual pleasures, and nymphs adorned in gold dance.
“Tại đó, ngài ở, ngài uống và ngài ăn. Những cây đàn thiên tấu lên những âm thanh ngọt ngào. Tại đây có năm loại dục lạc của cõi trời, và các tiên nữ trang sức bằng vàng đang nhảy múa.”
920.
920.
920.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe… vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“By what cause is your complexion thus... and by what cause does your complexion illuminate all directions?”
“Do nhân gì ngài có được dung sắc như vậy? ... cho đến ... và dung sắc của ngài chiếu sáng khắp mọi phương?”
922.
922.
922.
So devaputto attamano, moggallānena pucchito;
Pañhaṃ puṭṭho viyākāsi, yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devaputta, with a delighted mind, being questioned by Moggallāna, when asked the question, explained the deed of which this is the fruit.
Vị thiên tử ấy, tâm ý hoan hỷ, được ngài Moggallāna hỏi đến; khi được hỏi câu hỏi, đã giải thích rằng: ‘(Đây là) quả của nghiệp nào’.
923.
923.
923.
‘‘Dibbaṃ mamaṃ vassasahassamāyu, vācābhigītaṃ manasā pavattitaṃ;
Ettāvatā ṭhassati puññakammo, dibbehi kāmehi samaṅgibhūto.
“My divine lifespan is a thousand years. This is the fruit of a deed praised by speech and set in motion by the mind. By just this much, one who has performed this merit will remain, endowed with divine sensual pleasures.”
“Tuổi thọ của tôi là một ngàn năm cõi trời, (việc này) được tán dương bằng lời nói, được khởi lên bằng ý. Chỉ với chừng ấy, người có phước nghiệp, được thành tựu các dục lạc cõi trời, sẽ được an trú (ở cõi trời).”
924.
924.
924.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe…vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“Because of that, my complexion is thus... and my complexion illuminates all directions.”
“Do nhân ấy, dung sắc của tôi được như thế này ... cho đến ... và dung sắc của tôi chiếu sáng khắp mọi phương hướng.”
Dvārapālavimānaṃ pañcamaṃ.
The Gatekeeper's Celestial Mansion, the Fifth.
Thiên cung của người gác cổng, phẩm thứ năm.