- Udāna 6.3
Paccavekkhaṇasutta
Evaṁ me sutaṁ—
Bản dịch
Paccavekkhaṇasutta
1. Tôi đã nghe như vầy: Một thời đức Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthi, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, đức Thế Tôn đang ngồi quán xét lại vô số ác bất thiện pháp của bản thân đã được dứt bỏ và vô số thiện pháp của bản thân đã đạt đến sự đầy đủ do việc tu tập.
2. Sau đó, khi hiểu ra sự việc này, đức Thế Tôn vào thời điểm ấy đã thốt lên lời cảm hứng này:
“Trước đây đã có rồi không có, trước đây không có rồi đã có,
đã không có và sẽ không có, trong hiện tại cũng không tìm thấy.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Tự Thuyết (Udāna). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
3. Kinh Suy Xét
Atha kho bhagavā attano aneke pāpake akusale dhamme pahīne viditvā aneke ca kusale dhamme bhāvanāpāripūriṁ gate tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
Then, knowing the many bad, unskillful qualities that he had given up and the many skillful qualities he had fully developed, on that occasion the Buddha expressed this heartfelt sentiment:
53. Tôi nghe như vầy: Một thời, Thế Tôn trú tại Sāvatthī, ở Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika. Và vào lúc ấy, Thế Tôn đang ngự tọa, suy xét về vô số pháp ác, bất thiện của chính mình đã được đoạn trừ, và về vô số pháp thiện đã được tu tập viên mãn.
“Ahu pubbe tadā nāhu, nāhu pubbe tadā ahu; Na cāhu na ca bhavissati, na cetarahi vijjatī”ti.
Tatiyaṁ.
“What was before then was not; what before was not then was. It never was, nor will it be, nor is it found today.”
Cái đã có trước đây, lúc ấy không còn; cái không có trước đây, lúc ấy đã có. Cái đã không có, sẽ không có, và hiện tại cũng không hiện hữu. (Kinh thứ ba)