- Udāna 5.7
Kaṅkhārevatasutta
Evaṁ me sutaṁ—
Bản dịch
Kaṅkhārevatasutta
1. Tôi đã nghe như vầy: Một thời đức Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthi, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika.Vào lúc bấy giờ, đại đức Kaṅkhārevata ngồi ở nơi không xa đức Thế Tôn, xếp chân thế kiết già, giữ thân thẳng, đang quán xét lại sự thanh tịnh do vượt qua hoài nghi của bản thân. Đức Thế Tôn đã nhìn thấy đại đức Kaṅkhārevata ngồi ở nơi không xa, xếp chân thế kiết già, giữ thân thẳng, đang quán xét lại sự thanh tịnh do vượt qua hoài nghi của bản thân.
2. Sau đó, khi hiểu ra sự việc này, đức Thế Tôn vào thời điểm ấy đã thốt lên lời cảm hứng này:
“Bất cứ những hoài nghi nào, ở đời này hoặc đời sau, sẽ được cảm nhận bởi chính mình hoặc sẽ được cảm nhận bởi người khác, các vị chứng thiền, có nhiệt tâm, đang thực hành Phạm hạnh, dứt bỏ tất cả các hoài nghi ấy.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Tự Thuyết (Udāna). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
7. Kinh Kaṅkhārevata
47. Tôi nghe như vầy. Một thời, đức Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong tu viện Jetavana của trưởng giả Anāthapiṇḍika. Vào lúc ấy, tôn giả Kaṅkhārevata đang ngồi không xa đức Thế Tôn, ngồi kiết già, giữ thân thẳng, quán xét sự thanh tịnh của chính mình qua việc vượt qua hoài nghi.
Addasā kho bhagavā āyasmantaṁ kaṅkhārevataṁ avidūre nisinnaṁ pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya attano kaṅkhāvitaraṇavisuddhiṁ paccavekkhamānaṁ.
The Buddha saw him meditating there.
Đức Thế Tôn thấy tôn giả Kaṅkhārevata đang ngồi không xa, ngồi kiết già, giữ thân thẳng, quán xét sự thanh tịnh của chính mình qua việc vượt qua hoài nghi.
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
Then, understanding this matter, on that occasion the Buddha expressed this heartfelt sentiment:
Bấy giờ, đức Thế Tôn, hiểu rõ ý nghĩa này, vào lúc ấy đã thốt lên lời cảm hứng này:
“Yā kāci kaṅkhā idha vā huraṁ vā, Sakavediyā vā paravediyā vā; Ye jhāyino tā pajahanti sabbā, Ātāpino brahmacariyaṁ carantā”ti.
Sattamaṁ.
“Any doubts about this life or the next, about one’s own experiences or those of another: those who meditate give them all up, keenly practicing the spiritual life.”
“Bất cứ hoài nghi nào, ở đây hay ở nơi khác, liên quan đến tự thân hay liên quan đến người khác; những vị thiền giả, tinh cần, thực hành phạm hạnh, đều từ bỏ tất cả những hoài nghi ấy.” (Kinh thứ bảy)