- Udāna 4.10
Sāriputtaupasamasutta
Evaṁ me sutaṁ—
Bản dịch
Sāriputtaupasamasutta
1. Tôi đã nghe như vầy: Một thời đức Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthi, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, đại đức Sāriputta ngồi ở nơi không xa đức Thế Tôn, xếp chân thế kiết già, giữ thân thẳng, đang quán xét lại sự tịnh lặng của bản thân. Đức Thế Tôn đã nhìn thấy đại đức Sāriputta ngồi ở nơi không xa, xếp chân thế kiết già, giữ thân thẳng, đang quán xét lại sự tịnh lặng của bản thân.
2. Sau đó, khi hiểu ra sự việc này, đức Thế Tôn vào thời điểm ấy đã thốt lên lời cảm hứng này:
“Đối với vị tỳ khưu có tâm yên tịnh và an tịnh, đã chặt đứt hữu ái, việc luân hồi tái sanh đã được triệt tiêu, vị ấy đã được thoát khỏi sự trói buộc của Ma Vương.”
Phẩm Meghiya là thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Tự Thuyết (Udāna). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
10. Kinh Sāriputta Upasama (Sự An Tịnh của Ngài Sāriputta)
40. Tôi nghe như vầy. Một thời, đức Thế Tôn trú ở Sāvatthī (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Độc). Vào lúc bấy giờ, Tôn giả Sāriputta đang ngồi không xa đức Thế Tôn, xếp bằng, giữ thân ngay thẳng, đang quán xét về sự an tịnh của chính mình.
Addasā kho bhagavā āyasmantaṁ sāriputtaṁ avidūre nisinnaṁ pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya attano upasamaṁ paccavekkhamānaṁ.
The Buddha saw him meditating there.
Đức Thế Tôn đã thấy Tôn giả Sāriputta đang ngồi không xa, xếp bằng, giữ thân ngay thẳng, đang quán xét về sự an tịnh của chính mình.
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
Then, understanding this matter, on that occasion the Buddha expressed this heartfelt sentiment:
Bấy giờ, đức Thế Tôn, sau khi biết rõ ý nghĩa này, vào lúc ấy đã thốt lên lời cảm hứng này:
“Upasantasantacittassa, netticchinnassa bhikkhuno; Vikkhīṇo jātisaṁsāro, mutto so mārabandhanā”ti.
Dasamaṁ.
“With mind at peace, so full of peace, for a mendicant who has cut the cord, transmigration through births is finished: they’re freed from Māra’s bonds.”
“Đối với vị Tỳ khưu có tâm an tịnh, vắng lặng, đã cắt đứt dây dẫn (ái dục); vòng luân hồi sanh tử đã được đoạn tận; vị ấy được giải thoát khỏi sự trói buộc của Ma vương.” Hết bài kinh thứ mười.
Meghiyavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Meghiya, thứ tư, đã kết thúc.
Meghiyo uddhatā gopālo, yakkho nāgena pañcamaṁ; Piṇḍolo sāriputto ca, sundarī bhavati aṭṭhamaṁ; Upaseno vaṅgantaputto, sāriputto ca te dasāti.
Meghiya, Uddhata, Gopāla, Yakkha, và Nāga là thứ năm; Piṇḍola và Sāriputta, Sundarī là thứ tám; Upasena con của Vaṅganta, và Sāriputta, đó là mười kinh.