- Theragāthā 6.1
- Chakkanipāta
- Paṭhamavagga
Uruveḷakassapattheragāthā
“Disvāna pāṭihīrāni, gotamassa yasassino; Na tāvāhaṁ paṇipatiṁ, issāmānena vañcito.
Mama saṅkappamaññāya, codesi narasārathi; Tato me āsi saṁvego, abbhuto lomahaṁsano.
Bản dịch
Uruveḷakassapattheragāthā
BJT 375“Sau khi nhìn thấy các điều kỳ diệu của vị có danh vọng Gotama, bị đánh lừa bởi sự ganh tỵ và ngã mạn, tôi đã không quỳ mọp xuống liền khi ấy.
BJT 376Biết được sự suy tư của tôi, đấng Điều Ngự Trượng Phu đã quở trách. Do đó, tôi đã có sự chấn động, có sự nổi da gà kỳ lạ.
BJT 377Sự thành tựu của tôi trước đây khi ở trạng thái đạo sĩ tóc bện là nhỏ nhoi, vào khi ấy, tôi đã buông bỏ nó và tôi đã xuất gia trong Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng.
BJT 378Trước đây, được hài lòng với sự hy sinh, bị vọng tưởng về dục giới, sau này, tôi đã xóa sạch sự luyến ái, sân hận, và luôn cả si mê.
BJT 379Có Thiên nhãn đã được trong sạch, tôi biết được đời sống trong thời quá khứ. Có thần thông, biết được tâm của người khác, và tôi đã đạt được Thiên nhĩ.
BJT 380Vì mục đích nào mà tôi đã xuất gia, rời nhà sống không nhà, mục đích ấy của tôi, sự cạn kiệt tất cả các điều ràng buộc, đã được thành tựu.”
Đại đức trưởng lão Uruvelakassapa đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Uruvelakassapa.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Disvāna pāṭihīrāni, gotamassa yasassino; Na tāvāhaṁ paṇipatiṁ, issāmānena vañcito.
Mama saṅkappamaññāya, codesi narasārathi; Tato me āsi saṁvego, abbhuto lomahaṁsano.
Seeing the demonstrations of the renowned Gotama was not enough for me to bow to him—I was blinded by jealousy and conceit.
Knowing my thoughts, the trainer of men scolded me. I was struck with a sense of urgency, so astonishing and hair-raising!
Biết được ý định của tôi, bậc Điều Ngự Trượng Phu đã nhắc nhở; do đó, sự chấn động tâm đã khởi lên trong tôi, một điều chưa từng có, làm dựng tóc gáy.
Pubbe jaṭilabhūtassa, yā me siddhi parittikā; Tāhaṁ tadā nirākatvā, pabbajiṁ jinasāsane.
Setting aside the petty powers I had before as a matted-hair ascetic, I then went forth in the victor’s instruction.
Trước kia, khi còn là đạo sĩ bện tóc, sự thành tựu nhỏ nhoi nào của ta; khi ấy ta đã từ bỏ điều đó, và xuất gia trong giáo pháp của bậc Chiến Thắng.
Pubbe yaññena santuṭṭho, kāmadhātupurakkhato; Pacchā rāgañca dosañca, mohañcāpi samūhaniṁ.
I used to be content with sacrifice, the realm of sensual pleasures was my priority. But later I eradicated desire, and hatred and also delusion.
Trước kia, ta hài lòng với việc tế tự, hướng đến cõi Dục; sau này, ta đã nhổ bật gốc cả tham, sân và si.
Pubbenivāsaṁ jānāmi, dibbacakkhu visodhitaṁ; Iddhimā paracittaññū, dibbasotañca pāpuṇiṁ.
I know my past lives; my clairvoyance is clarified; I have psychic powers, and know the minds of others; I have attained clairaudience.
Ta biết các kiếp quá khứ, thiên nhãn đã được thanh tịnh; ta có thần thông, biết tâm người khác, và đã đạt được thiên nhĩ.
Yassa catthāya pabbajito, agārasmānagāriyaṁ; So me attho anuppatto, sabbasaṁyojanakkhayo”ti.
I’ve attained the goal for the sake of which I went forth from the lay life to homelessness—the ending of all fetters.
Vì mục đích nào ta đã xuất gia, từ bỏ đời sống gia đình; mục đích ấy đã được ta đạt đến, đó là sự tận diệt tất cả các kiết sử.
… Uruveḷakassapo thero ….
... Trưởng lão Uruveḷakassapa...