Bản dịch
THA -ap557 — Ký Sự về Trưởng Lão Vajjiputta
Vajjīputtattheraapadāna
BJT 6381Đức Thế Tôn có ngàn ánh hào quang, đấng Tự Chủ, vị không bị đánh bại sau khi xuất ra khỏi sự độc cư đã ra đi về việc khất thực.
BJT 6382Có được nắm tay trái cây, tôi đã nhìn thấy đấng Nhân Ngưu và đã đi đến gần Ngài. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái cây savanṭa.
BJT 6383Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 6384Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6385Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6386Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vajjiputta đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vajjiputta là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Vajjīputtattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Vajjīputta
5. Thánh tích Trưởng lão Vajjīputta
49.
49.
49.
‘‘Sahassaraṃsī bhagavā, sayambhū aparājito;
Vivekā vuṭṭhahitvāna, gocarāyābhinikkhami.
“The Blessed One, the thousand-rayed, the Self-become, the Unconquered, having emerged from seclusion, went out for his alms-round.”
“Đấng Thế Tôn có ngàn tia sáng, bậc Tự Sinh, bậc Bất Bại, sau khi xuất khỏi nơi vắng lặng đã đi ra để khất thực.”
50.
50.
50.
‘‘Phalahattho ahaṃ disvā, upagacchiṃ narāsabhaṃ;
Pasannacitto sumano, savaṇṭaṃ adadiṃ phalaṃ.
“With fruit in my hand, I saw and approached the bull among men. With a confident and glad mind, I gave the fruit along with its stalk.”
“Sau khi nhìn thấy, tôi với trái cây ở trong tay đã đi đến bậc Tối Thượng. Với tâm tịnh tín, tôi vui mừng đã dâng cúng quả còn nguyên cuống.”
51.
51.
51.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
“Ninety-four eons ago, when I gave that fruit, I have not known a bad destination; this is the fruit of the gift of fruit.”
“Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn tính từ đây, khi ấy tôi đã dâng cúng quả ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc dâng cúng trái cây.”
52.
52.
52.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up… I dwell free of taints.”
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (như trên) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
53.
53.
53.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“A good coming indeed it was for me… the Buddha’s teaching has been done.”
“Quả thật, sự quang lâm của tôi là tốt đẹp ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
54.
54.
54.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā vajjīputto thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Vajjīputta uttered these verses.
Quả thật, trưởng lão khả kính Vajjīputta đã nói lên những câu kệ này
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
Ngài đã nói như thế.
Vajjīputtattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Vajjīputta.
Thiên sử về trưởng lão Vajjīputta là thiên thứ năm.