Bản dịch
THA -ap515 — Ký Sự về Trưởng Lão Kosumbhaphaladāyaka
3 Kosambaphaliyattheraapadāna
BJT 5468Trong lúc vị Trời của chư Thiên đấng Nhân Ngưu, tợ như cây kakudhađang chói sáng, đang tiến bước ở trên đường, tôi đã dâng cúng trái cây kosumbha.
BJT 5469Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5470Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5471Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5472Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kosumbhaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kosumbhaphaladāyaka là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Kosambaphaliyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Kosambaphaliya.
3. Thiên truyện Trưởng lão Kosambaphaliya
12.
12.
12.
‘‘Kakudhaṃ vilasantaṃva, devadevaṃ narāsabhaṃ;
Rathiyaṃ paṭipajjantaṃ, kosambaṃ † adadiṃ tadā.
To the one splendid like a Kakudha tree, the god of gods, the bull among men, as he was walking along the main road, I then gave a kosamba fruit.
“Vào lúc ấy, trong khi Ngài đang đi trên đường phố, tôi đã dâng cúng quả kosamba đến bậc Thiên-nhơn-Thiên, bậc Lãnh đạo loài người, đấng rực rỡ như cây kakudha.”
13.
13.
13.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons ago from this aeon, when I gave that fruit, I have known no woeful state since then. This is the fruit of the gift of a fruit.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng quả cây nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc dâng cúng quả cây.”
14.
14.
14.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... vân vân ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
15.
15.
15.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming… the teaching of the Buddha has been done.
“Quả thật, sự quang lâm của tôi đã là điều tốt đẹp ... vân vân ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
16.
16.
16.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been done.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... vân vân ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kosambaphaliyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Kosambaphaliya these verses
Như vậy, thật vậy, trưởng lão Kosambaphaliya, vị có tuổi thọ, đã nói lên những câu kệ này.
Abhāsitthāti.
recited.
đã nói lên như thế.
Kosambaphaliyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Kosambaphaliya is finished.
Phần tiểu sử thứ ba về trưởng lão Kosambaphaliya.