Bản dịch
THA -ap482 — Ký Sự về Trưởng Lão Pulinacaṅkamiya
10 Pulinacaṅkamiyattheraapadāna
BJT 5025Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Trong lúc tìm kiếm loài linh dương, tôi đã nhìn thấy con đường kinh hành.
BJT 5026Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã ôm cát ở bên hông (bằng vạt y) và đã rải lên đường kinh hành của đấng Thiện Thệ quang vinh.
BJT 5027(Kể từ khi) tôi đã rải cát trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cát.
BJT 5028Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5029Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5030Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pulinacaṅkamiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pulinacaṅkamiya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị có tràng hoa sậy, vị dâng ngọc ma-ni, vị có trăm ngọn đuốc, vị có cây quạt, món sữa đông, thẻ vật thực, luôn cả bông hoa nguyệt quế ở núi, trái cây vallikāra, vị dâng đôi dép, và đường kinh hành rải cát. Có chín mươi lăm câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Naḷamālī là phẩm thứ bốn mươi tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Pulinacaṅkamiyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Pulinacaṅkamiya
10. Ký sự về Trưởng lão Pulinacaṅkamiya
90.
90.
90.
‘‘Migaluddo pure āsiṃ, araññe kānane ahaṃ;
Vātamigaṃ gavesanto, caṅkamaṃ addasaṃ ahaṃ.
Formerly I was a deer hunter in the forest, in the wilderness. While searching for an antelope, I saw a walking path.
Trước đây, tôi đã là người thợ săn trong khu rừng, trong chốn hoang dã; trong khi đang tìm kiếm con linh dương, tôi đã nhìn thấy con đường kinh hành.
91.
91.
91.
‘‘Ucchaṅgena pulinaṃ † gayha, caṅkame okiriṃ ahaṃ;
Pasannacitto sumano, sugatassa sirīmato.
Taking sand in the fold of my garment, I scattered it on the walking path of the glorious Well-farer, with a confident and joyful mind.
Với tâm hoan hỷ, vui mừng, tôi đã lấy cát bằng vạt áo rồi rải lên con đường kinh hành của đấng Thiện Thệ, bậc có oai đức.
92.
92.
92.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, pulinaṃ okiriṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pulinassa idaṃ phalaṃ.
Thirty-one eons ago from now, I scattered that sand. Since then, I have not known a woeful state; this is the fruit of the sand.
Vào kiếp thứ ba mươi mốt kể từ đây, tôi đã rải cát; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh; đây là quả của (việc cúng dường) cát.
93.
93.
93.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell taintless.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
94.
94.
94.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự quang lâm của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
95.
95.
95.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pulinacaṅkamiyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Pulinacaṅkamiya...
Như vậy, quả thật Trưởng lão Pulinacaṅkamiya đã nói những câu kệ này
Abhāsitthāti.
...recited these verses.
đã nói.
Pulinacaṅkamiyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Pulinacaṅkamiya.
Ký sự về Trưởng lão Pulinacaṅkamiya, phần thứ mười.
The Naḷamāli Chapter, the Forty-Eighth.
Phẩm Naḷamālī, phẩm thứ bốn mươi tám.
Tassuddānaṃ –
The summary of this is:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Naḷamālī maṇidado, ukkāsatikabījanī;
Kummāso ca kusaṭṭho ca, giripunnāgiyopi ca.
Naḷamālī, Maṇidada, Ukkāsatika, Bījanī, Kummāsa, Kusaṭṭha, and also Giripunnāgiya.
(Trưởng lão) Naḷamālī, Maṇidada, Ukkāsatika, Bījanī, và Kummāsa, và Kusaṭṭha, và cả Giripunnāgiya.
Vallikāro pānadhido, atho pulinacaṅkamo;
Gāthāyo pañcanavuti, gaṇitāyo vibhāvibhi.
Vallikāra, Pānadhida, and then Pulinacaṅkama. The verses counted by the wise are ninety-five.
Trưởng lão Vallikāra, Pānadhida, và Pulinacaṅkama; có chín mươi lăm câu kệ đã được các bậc trí tuệ đếm.