Bản dịch
THA -ap423 — Ký Sự về Trưởng Lão Sakiṃsammajjaka
Sakiṁsammajjakattheraapadāna
BJT 4462Đối với đức Thế Tôn Vipassī, cây Pāṭalīlà (tên của) cội cây Bồ Đề tối thượng. Sau khi nhìn thấy cội cây cao cả ấy tôi đã khiến tâm được tịnh tín.
BJT 4463Sau khi cầm lấy cái chổi, tôi đã quét cội Bồ Đề liền khi ấy. Sau khi quét cội Bồ Đề ấy, tôi đã đảnh lễ cây Pāṭalī.
BJT 4464Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín tôi đã chắp tay lên ở đầu, trong khi tôn kính cội Bồ Đề ấy tôi đã khom mình bước đi.
BJT 4465Trong khi tưởng nhớ đến cội cây Bồ Đề tối thượng, tôi bước đi ở lối đi bộ. Có con trăn có hình dáng khủng khiếp, có sức mạnh lớn lao đã bức hiếp tôi.
BJT 4466Hành động đã được tôi làm trong lúc gần đây đã khiến cho tôi được vui lòng với kết quả. Con trăn nuốt chửng lấy thân hình của tôi, và tôi sướng vui ở thế giới chư Thiên.
BJT 4467Tâm của tôi không bị chộn rộn, luôn luôn tinh khiết, trong trắng. Tôi không còn biết đến mũi tên sầu muộn (và) sự bực bội ở tâm của tôi.
BJT 4468Bệnh cùi, bệnh mụt nhọt, bệnh chàm, bệnh động kinh, bệnh ghẻ, bệnh lở loét, và bệnh ngứa không có ở tôi; điều này là quả báu của việc quét.
BJT 4469Sự sầu muộn và sự than vãn ở trong trái tim của tôi là không được biết đến, tâm không bị cong quẹo, được ngay thẳng; điều này là quả báu của việc quét.
BJT 4470Tôi không vị vướng mắc ở các tầng định, tâm ý được tự tín. Tôi muốn bất cứ tầng định nào, chính tầng định ấy tự đạt đến cho tôi.
BJT 4471Tôi không say đắm ở điều quyến rũ và các sự việc xấu xa, tôi không bị mê muội ở điều ngu xuẩn; điều này là quả báu của việc quét.
BJT 4472Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc quét.
BJT 4473Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4474Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4475Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sakiṁsammajjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sakiṁsammajjaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Sakiṃsammajjakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Sakiṃsammajjaka
1. Ký sự về Trưởng lão Sakiṃsammajjaka
1.
1.
1.
‘‘Vipassino bhagavato, pāṭaliṃ bodhimuttamaṃ;
Disvāva taṃ pādapaggaṃ, tattha cittaṃ pasādayiṃ.
I saw the supreme Pāṭali Bodhi of the Blessed One Vipassī; having seen that excellent tree, I made my mind serene there.
“Tôi đã nhìn thấy cây Bồ-đề pāṭali cao quý của đức Thế Tôn Vipassī. Sau khi đã nhìn thấy cây cao quý ấy, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín nơi cây Bồ-đề ấy.
2.
2.
2.
‘‘Sammajjaniṃ gahetvāna, bodhiṃ sammajji tāvade;
Sammajjitvāna taṃ bodhiṃ, avandiṃ pāṭaliṃ ahaṃ.
Having taken a broom, I then swept the Bodhi tree; having swept that Bodhi tree, I paid homage to the Pāṭali.
“Khi ấy, sau khi cầm lấy cây chổi, tôi đã quét dọn cội Bồ-đề. Sau khi đã quét dọn cội Bồ-đề ấy, tôi đã đảnh lễ cây Bồ-đề pāṭali.
3.
3.
3.
‘‘Tattha cittaṃ pasādetvā, sire katvāna añjaliṃ;
Namassamāno taṃ bodhiṃ, gañchiṃ paṭikuṭiṃ ahaṃ.
Having made my mind serene there, and having placed my joined palms on my head, while paying homage to that Bodhi tree, I stepped backwards.
“Sau khi làm cho tâm được tịnh tín nơi cây Bồ-đề ấy và sau khi chắp tay lên đầu, trong khi đang đảnh lễ cội Bồ-đề ấy, tôi đã đi lùi lại.
4.
4.
4.
‘‘Tādimaggena gacchāmi, saranto bodhimuttamaṃ;
Ajagaro maṃ pīḷesi, ghorarūpo mahabbalo.
As I was going along that path, recollecting the supreme Bodhi, a python, dreadful in form and of great strength, oppressed me.
“Trong khi đang đi trên con đường như thế và đang tưởng nhớ đến cây Bồ-đề cao quý, con trăn có hình dạng đáng sợ và có sức mạnh to lớn đã xiết chặt tôi.
5.
5.
5.
‘‘Āsanne me kataṃ kammaṃ, phalena tosayī mamaṃ;
Kaḷevaraṃ me gilati, devaloke ramāmahaṃ.
The kamma done by me near the time of death gladdened me with its fruit. While it swallows my physical body, I rejoice in the deva world.
“Nghiệp đã được tôi thực hiện vào lúc cận tử đã làm cho tôi hoan hỷ bằng quả báu của nó. (Con trăn) nuốt thân thể của tôi, và tôi vui hưởng ở cõi trời.
6.
6.
6.
‘‘Anāvilaṃ mama cittaṃ, visuddhaṃ paṇḍaraṃ sadā;
Sokasallaṃ na jānāmi, cittasantāpanaṃ mama.
My mind is ever untroubled, pure, and bright white; I know not the dart of sorrow, nor the torment of my mind.
“Tâm của tôi không vẩn đục, trong sạch, và luôn luôn trắng trong. Tôi không biết đến mũi tên sầu muộn, cũng không biết đến sự nóng nảy của tâm tôi.
7.
7.
7.
‘‘Kuṭṭhaṃ gaṇḍo kilāso ca, apamāro vitacchikā;
Daddu kaṇḍu ca me natthi, phalaṃ sammajjanāyidaṃ †.
Leprosy, boils, and skin disease, epilepsy, scabies, ringworm, and itch are not for me. This is the fruit of sweeping.
“Bệnh cùi, mụn nhọt, bệnh bạch biến, bệnh động kinh, bệnh ghẻ lở, bệnh hắc lào, và bệnh ngứa không có đối với tôi. Đây là quả báu của việc quét dọn.
8.
8.
8.
‘‘Soko ca paridevo ca, hadaye me na vijjati;
Abhantaṃ ujukaṃ cittaṃ, phalaṃ sammajjanāyidaṃ.
Sorrow and lamentation are not found in my heart; my mind is untroubled and upright. This is the fruit of sweeping.
“Sầu và bi không hiện hữu trong tâm tôi. Tâm của tôi không cong vẹo, được thẳng thắn. Đây là quả báu của việc quét dọn.
9.
9.
9.
‘‘Samādhīsu na majjāmi †, visadaṃ hoti mānasaṃ;
Yaṃ yaṃ samādhimicchāmi, so so sampajjate mamaṃ.
I am not heedless in concentrations; my mind is clear. Whatever concentration I desire, that very one is accomplished for me.
“Tôi không xao lãng trong các định; tâm của tôi trở nên trong sáng. Tôi mong muốn định nào, định ấy liền được thành tựu đến cho tôi.
10.
10.
10.
‘‘Rajanīye na rajjāmi, atho dussaniyesu † ca;
Mohanīye na muyhāmi, phalaṃ sammajjanāyidaṃ.
I am not impassioned by what is passionate; furthermore, I am not angered by what is angering; I am not deluded by what is deluding. This is the fruit of sweeping.
“Tôi không tham ái trong đối tượng đáng tham ái, hơn nữa cũng không sân hận trong các đối tượng đáng sân hận. Tôi không si mê trong đối tượng đáng si mê. Đây là quả báu của việc quét dọn.
11.
11.
11.
‘‘Ekanavutito † kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phalaṃ sammajjanāyidaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I performed that deed, I have known no bad destination since. This is the fruit of sweeping.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, khi tôi đã thực hiện nghiệp ấy, tôi không biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc quét dọn.
12.
12.
12.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṃ chetvā, viharāmi anāsavo.
My defilements have been burned; all states of existence have been uprooted. Like an elephant having broken its bonds, I dwell free from taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy, tất cả các hữu đã được nhổ lên. Giống như con voi đã cắt đứt dây trói, tôi sống không có lậu hoặc.
13.
13.
13.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi, mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, it was a good coming for me into the presence of the Buddha. The three knowledges have been attained; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Quả thật, sự đến của tôi nơi sự hiện diện của đức Phật là sự khéo đến. Ba minh đã được chứng đạt, giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
14.
14.
14.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six higher knowledges have been realized. The Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích, và tám giải thoát này, sáu thắng trí đã được chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sakiṃsammajjako thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Sakiṃsammajjaka uttered these verses.
Như vậy, nghe nói rằng Trưởng lão Sakiṃsammajjaka đáng kính đã nói lên những câu kệ này.
Abhāsitthāti.
.
Đã nói như vậy.
Sakiṃsammajjakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Sakiṃsammajjaka.
Ký sự thứ nhất về Trưởng lão Sakiṃsammajjaka chấm dứt.