Bản dịch
THA -ap368 — Ký Sự về Trưởng Lão Kadambapupphiya
Kadambapupphiyattheraapadāna
BJT 3199Đấng Toàn Giác có màu da vàng chói, tợ như cây cột trụ bằng vàng, có ba mươi hai hảo tướng, đang đi ở khu phố chợ.
BJT 3200Sau khi ngồi xuống ở nơi cao quý của tòa lâu đài, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Tôi đã cầm lấy bông hoa kadamda và đã cúng dường đến đức Phật Vipassī.
BJT 3201(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3202Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kadambapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kadambapupphiya là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Kadambapupphiyattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Kadambapupphiya
6. Thiên A-hàm về trưởng lão Kadambapupphiya
20.
20.
20.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, gacchantaṃ antarāpaṇe;
Kañcanagghiyasaṅkāsaṃ, bāttiṃsavaralakkhaṇaṃ.
The Fully Enlightened One, golden-hued, like unto a golden shrine, endowed with the thirty-two excellent marks, who was walking in the market street,
Bậc Chánh Đẳng Giác có màu sắc như vàng, đang đi giữa khu chợ, giống như bảo tháp bằng vàng, có ba mươi hai tướng tốt.
21.
21.
21.
‘‘Nisajja pāsādavare, addasaṃ lokanāyakaṃ;
Kadambapupphaṃ paggayha, vipassiṃ abhipūjayiṃ.
Being seated on an excellent palace, I saw the leader of the world. Having lifted up a kadamba flower, I worshipped the Blessed One Vipassī.
Đang ngồi trên lầu đài cao quý, tôi đã nhìn thấy bậc Lãnh Đạo thế gian. Sau khi cầm lấy đóa hoa kadamba, tôi đã cúng dường đức Phật Vipassī.
22.
22.
22.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ buddhamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons from this one, for the Buddha I worshipped, I have known no woeful state since then. This is the fruit of a flower-offering to a Buddha.
Trong kiếp thứ chín mươi mốt kể từ kiếp này, do tôi đã cúng dường đức Phật ấy, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
23.
23.
23.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kadambapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Kadambapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Kadambapupphiya đã nói những câu kệ này.
Kadambapupphiyattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Kadambapupphiya
Thiên A-hàm thứ sáu về trưởng lão Kadambapupphiya đã kết thúc.