Bản dịch
THA -ap34 — Ký Sự về Trưởng Lão Sāgata
Sāgatattheraapadāna
BJT 1019Lúc bấy giờ, tôi đã là vị Bà-la-môn tên Sobhita. Được tháp tùng bởi những người học trò của mình, tôi đã đi đến tu viện.
BJT 1020Vào thời điểm ấy, được tháp tùng bởi Hội Chúng tỳ khưu, đức Thế Tôn bậc Tối Thượng Nhân sau khi bước ra khỏi cổng tu viện đã đứng lại.
BJT 1021Tôi đã nhìn thấy đấng Toàn Giác bậc đã được rèn luyện ấy được tháp tùng bởi các vị đã được rèn luyện. Sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã ngợi ca đấng Lãnh Đạo Thế Gian rằng:
BJT 1022“Những loại nào là thảo mộc, tất cả các loại ấy đều tăng trưởng ở trên đất. Tương tợ như thế, các chúng sanh có sự giác ngộ được phát triển ở trong Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng.
BJT 1023Ngài là bậc Xa Phu có trí tuệ và là bậc Đại Ẩn Sĩ đối với đám đông dân chúng. Ngài nâng đỡ họ ra khỏi con đường sai trái và nói cho họ về Đạo Lộ.
BJT 1024Ngài là bậc đã được rèn luyện được vây quanh bởi các vị đã được rèn luyện, là bậc chứng thiền cùng với các vị được thỏa thích về thiền, là bậc có sự nhiệt tâm cùng với những vị có tính khẳng quyết và an tịnh như thế ấy.
BJT 1025Được tô điểm bởi đoàn tùy tùng có phước đức và trí tuệ, Ngài chói sáng. Hào quang của Ngài tỏa ra giống như (ánh sáng) trong lúc mặt trời mọc.”
BJT 1026Sau khi nhìn thấy tâm đã được tịnh tín (của tôi), bậc Đại Ẩn Sĩ Padumuttara đứng ở Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1027“Người Bà-la-môn nào đã khởi lên niềm vui và đã tán dương về Ta, người ấy sẽ sướng vui ở thế giới chư Thiên trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1028Bởi vì sau khi mệnh chung từ cõi trời Đẩu Suất, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch (người ấy) sẽ xuất gia trong Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 1029Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp, (người ấy) sẽ đạt được phẩm vị A-la-hán, sẽ trở thành Thinh Văn của bậc Đạo Sư, và sẽ có tên là Sāgata.”
BJT 1030Sau khi xuất gia, tôi đã lìa bỏ ác nghiệp bằng thân. Sau khi dứt bỏ nết xấu về lời nói, tôi đã làm thanh tịnh về sự nuôi mạng sống.
BJT 1031Trong khi sống như vậy, tôi được rành rẽ về các bản thể của (đề mục) lửa. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 1032Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sāgata đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sāgata là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Sāgatattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Sāgata
2. Thiên sự về trưởng lão Sāgata
17.
17.
17.
‘‘Sobhito nāma nāmena, ahosiṃ brāhmaṇo tadā;
Purakkhato sasissehi, ārāmaṃ agamāsahaṃ.
At that time, I was a brahmin named Sobhita. Surrounded by my pupils, I went to the park.
“Khi ấy, tôi là một vị Bà-la-môn tên là Sobhita. Được các đệ tử vây quanh, tôi đã đi đến khu vườn.
18.
18.
18.
‘‘Bhagavā tamhi samaye, bhikkhusaṅghapurakkhato;
Ārāmadvārā nikkhamma, aṭṭhāsi purisuttamo.
At that time, the Blessed One, honored by the Saṅgha of bhikkhus, emerged from the monastery gate; the supreme among men, He stood.
“Vào lúc ấy, đức Thế Tôn, bậc Tối Thượng Nhân, được Tăng chúng vây quanh, đã đi ra khỏi cổng khu vườn và đứng lại.
19.
19.
19.
‘‘Tamaddasāsiṃ sambuddhaṃ, dantaṃ dantapurakkhataṃ;
Sakaṃ cittaṃ pasādetvā, santhaviṃ lokanāyakaṃ.
I saw that Perfectly Awakened One, tamed and surrounded by the tamed. Having gladdened my own mind, I praised the leader of the world.
“Tôi đã nhìn thấy đức Chánh Đẳng Giác, Ngài đã được điều phục và được vây quanh bởi những vị đã được điều phục. Sau khi làm cho tâm mình trong sạch, tôi đã tán dương bậc Lãnh Đạo Thế Gian.
20.
20.
20.
‘‘Ye keci pādapā sabbe, mahiyā te virūhare;
Buddhimanto tathā sattā, ruhanti jinasāsane.
Whatever trees there are, they all grow upon the earth; likewise, wise beings grow in the Dispensation of the Conqueror.
“Tất cả những cây cối nào có mặt, chúng đều mọc lên từ mặt đất. Cũng vậy, những chúng sanh có trí tuệ đều phát triển trong giáo pháp của bậc Chiến Thắng.
21.
21.
21.
‘‘Satthavāhosi sappañño, mahesi bahuke jane;
Vipathā uddharitvāna, pathaṃ ācikkhase tuvaṃ.
You are a caravan leader, greatly wise, a Great Sage. Having rescued many people from the wrong path, you declare the true path.
“Ngài là bậc Trưởng đoàn có trí tuệ, là bậc Đại Sĩ. Sau khi cứu vớt nhiều chúng sanh khỏi con đường sai lầm, Ngài đã chỉ ra con đường (đúng đắn).
22.
22.
22.
‘‘Danto dantaparikiṇṇo †, jhāyī jhānaratehi ca;
Ātāpī pahitattehi, upasantehi tādibhi.
Tamed, You are surrounded by the tamed; a meditator, surrounded by those who delight in meditation; ardent, surrounded by those with resolute minds, by the peaceful, by such ones.
“Ngài đã được điều phục, được vây quanh bởi những vị đã được điều phục; Ngài là bậc thiền định, được vây quanh bởi những vị ưa thích thiền định; Ngài là bậc nhiệt tâm, được vây quanh bởi những vị có tâm hướng đến (Niết-bàn), bởi những bậc như vậy, những vị đã tịch tịnh.
23.
23.
23.
‘‘Alaṅkato parisāhi, puññañāṇehi sobhati;
Pabhā niddhāvate tuyhaṃ, sūriyodayane yathā.
Adorned by assemblies, You shine with merit and knowledge. Your radiance streams forth, just like the rising sun.
“Được trang hoàng bởi các hội chúng, Ngài tỏa sáng với phước đức và trí tuệ. Hào quang của Ngài lan tỏa, giống như mặt trời lúc bình minh.
24.
24.
24.
‘‘Pasannacittaṃ disvāna, mahesī padumuttaro;
Bhikkhusaṅghe ṭhito satthā, imā gāthā abhāsatha.
Seeing me with a gladdened mind, the Great Sage Padumuttara, the Teacher, standing amidst the Saṅgha of bhikkhus, spoke these verses:
“Bậc Đại Sĩ Padumuttara, bậc Đạo Sư, sau khi thấy tôi có tâm trong sạch, đã đứng giữa Tăng chúng và nói lên những câu kệ này:
25.
25.
25.
‘‘‘Yo so hāsaṃ janetvāna, mamaṃ kittesi brāhmaṇo;
Kappānaṃ satasahassaṃ, devaloke ramissati.
‘That brahmin who, having generated joy and praised me, will for a hundred thousand aeons delight in the deva world.
“‘Vị Bà-la-môn nào đã làm phát sinh niềm hoan hỷ và tán dương ta, vị Bà-la-môn ấy sẽ hưởng lạc ở cõi trời trong một trăm ngàn kiếp.
26.
26.
26.
‘‘‘Tusitā hi cavitvāna, sukkamūlena codito;
Gotamassa bhagavato, sāsane pabbajissati.
‘Having passed away from the Tusita realm, impelled by a wholesome root, he will go forth in the Dispensation of the Blessed One Gotama.
“‘Sau khi mệnh chung từ cõi trời Tusita, được thúc đẩy bởi căn lành, vị ấy sẽ xuất gia trong giáo pháp của đức Thế Tôn Gotama.
27.
27.
27.
‘‘‘Tena kammena sukatena, arahattaṃ † labhissati;
Sāgato nāma nāmena, hessati satthu sāvako’.
‘By that well-done deed, he will obtain arahantship. By the name Sāgata, he will become a disciple of the Teacher.’
“‘Do nghiệp lành ấy, vị ấy sẽ đạt được quả A-la-hán. Vị ấy sẽ trở thành đệ tử của bậc Đạo Sư, với tên gọi là Sāgata.’
28.
28.
28.
‘‘Pabbajitvāna kāyena, pāpakammaṃ vivajjayiṃ;
Vacīduccaritaṃ hitvā, ājīvaṃ parisodhayiṃ.
Having gone forth, I avoided evil deeds by way of body; having abandoned misconduct in speech, I purified my livelihood.
“Sau khi xuất gia, tôi đã tránh ác nghiệp bằng thân, từ bỏ lời nói ác, và thanh lọc mạng sống của mình.
29.
29.
29.
‘‘Evaṃ viharamānohaṃ, tejodhātūsu kovido;
Sabbāsave pariññāya, viharāmi anāsavo.
Dwelling thus, I am skilled in the fire element. Having fully understood all the taints, I dwell free from taints.
“Sống như vậy, tôi là người thiện xảo về hỏa giới. Sau khi liễu tri tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích... (như trên)... Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sāgato thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Sāgata spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Sāgata đáng kính đã nói lên những câu kệ này.
Sāgatattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
Here ends the second Apadāna of the Elder Sāgata.
Thiên sự thứ hai về trưởng lão Sāgata.