Bản dịch
THA -ap258 — Ký Sự về Trưởng Lão Upāhanadākaya
Upāhanadāyakattheraapadāna
BJT 2518Lúc bấy giờ, vị tên Candana đã là người con trai của đấng Giác Ngộ. Tôi đã dâng cúng (đến vị ấy) một đôi dép (ước nguyện rằng): “Xin ngài hãy giúp con thành tựu quả vị Giác Ngộ.”
BJT 2519Kể từ khi tôi đã dâng cúng đôi dép trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của đôi dép.
BJT 2520Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Upāhanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Upāhanadāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Upāhanadāyaka
6. Phẩm sự tích của trưởng lão Upāhanadāyaka
20.
20.
20.
‘‘Ahosiṃ candano nāma, sambuddhassatrajo tadā;
Ekopāhano mayā dinno, bodhiṃ sampajja me tuvaṃ.
I was then one named Candana, a true-born son of the Sambuddha. A pair of sandals was given by me, with the aspiration: 'May you be for my enlightenment.'
“Vào lúc ấy, tôi là con trai của đức Chánh Giác, tên là Candana. Một đôi giày đã được tôi dâng cúng, (với lời nguyện rằng): ‘Mong ngài hãy giúp tôi thành tựu Bồ-đề’.”
21.
21.
21.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pānadhiṃ † dadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, upāhanassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I made that aspiration, I have not known a woeful state since. This is the fruit of the sandals.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng đôi giày nào; tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả báu của đôi giày.”
22.
22.
22.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā upāhanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Upāhanadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Upāhanadāyaka đã nói những câu kệ này.
Upāhanadāyakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The sixth Apadāna of the Elder Upāhanadāyaka is finished.
Phẩm sự tích của trưởng lão Upāhanadāyaka là phẩm thứ sáu.