- Saṁyutta Nikāya 9.7
- 1. Vanavagga
Bản dịch
SN 9.7 — Kinh Nāgadatta
Nāgadattasutta
Vi-n 1 Một thời Tôn giả Nàgadatta trú giữa dân chúng Kosala, tại một khu rừng.
Vi-n 2 Lúc bấy giờ, Tôn giả Nàgadatta đi vào làng quá sớm và trở về quá chiều.
Vi-n 3 Rồi một vị Thiên trú ở khu rừng ấy, thương xót Tôn giả Nàgadatta, muốn lợi ích, muốn cảnh giác, liền đi đến Tôn giả Nàgadatta.
Vi-n 4 Sau khi đến, vị ấy nói lên những bài kệ với Tôn giả Nàgadatta:
Này Nàgadatta,
Hãy vào làng đúng thời,
Và khi từ làng về,
Hãy về cho thật sớm.
Ông sống quá liên hệ,
Với các hàng cư sĩ,
Bị vấn vương quá nhiều,
Những cảm thọ khổ lạc.
Ta sợ kẻ bạt mạng,
Nàgadatta này,
Lại bị trói, bị buộc,
Trong gia đình thế sự.
Chớ để mình rơi vào,
Cường lực của tử thần,
Làm sao tránh né được,
Khỏi Ác ma chi phối!
Vi-n 5 Tôn giả Nàgadatta được vị Thiên ấy cảnh giác, tâm hết sức xúc động.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 9.7
- 1. In the Woods
With Nāgadatta
7. Kinh Nāgadatta
Ekaṁ samayaṁ āyasmā nāgadatto kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
Tena kho pana samayena āyasmā nāgadatto atikālena gāmaṁ pavisati, atidivā paṭikkamati. Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā āyasmato nāgadattassa anukampikā atthakāmā āyasmantaṁ nāgadattaṁ saṁvejetukāmā yenāyasmā nāgadatto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ nāgadattaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
At one time Venerable Nāgadatta was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Now at that time Venerable Nāgadatta had been entering the village too early and returning late in the day. Then the deity haunting that forest had sympathy for Nāgadatta, wanting what’s best for him. So they approached him wanting to stir him up, and recited these verses:
227. Một thời, Tôn giả Nāgadatta trú ở xứ Kosala, trong một khu rừng nọ. Vào lúc ấy, Tôn giả Nāgadatta vào làng quá sớm, và trở về quá muộn. Rồi, vị thiên nhân trú ngụ trong khu rừng ấy, có lòng thương xót Tôn giả Nāgadatta, mong muốn lợi ích, muốn làm cho Tôn giả Nāgadatta xúc động, đã đi đến chỗ Tôn giả Nāgadatta; sau khi đến, đã nói với Tôn giả Nāgadatta bằng các kệ ngôn:
“Kāle pavisa nāgadatta, Divā ca āgantvā ativelacārī; Saṁsaṭṭho gahaṭṭhehi, Samānasukhadukkho.
“Entering the village too early, and returning too late in the day, Nāgadatta mixes with lay people, sharing their joys and sorrows.
“Nāgadatta, ngài vào làng vào lúc sáng sớm, và trở về vào ban ngày, là người có hạnh đi quá giờ; giao du với hàng cư sĩ, cùng chung vui buồn.”
Bhāyāmi nāgadattaṁ suppagabbhaṁ, Kulesu vinibaddhaṁ; Mā heva maccurañño balavato, Antakassa vasaṁ upesī”ti.
I’m afraid for Nāgadatta; he’s reckless, shackled to families. May he not come under the King of Death’s power, under the sway of the terminator!”
“Ta sợ Nāgadatta, người quá táo bạo, bị ràng buộc vào các gia đình. Chớ có rơi vào quyền lực của tử vương, kẻ mạnh mẽ, kẻ kết liễu.”
Atha kho āyasmā nāgadatto tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.
Impelled by that deity, Venerable Nāgadatta was struck with a sense of urgency.
Rồi, Tôn giả Nāgadatta, được vị thiên nhân ấy làm cho xúc động, đã đạt đến sự xúc động.