- Saṁyutta Nikāya 6.12
- 2. Dutiyavagga
Devadattasutta
Evaṁ me sutaṁ—
Bản dịch
Devadattasutta
Vi-n 1 Một thời Thế Tôn ở Rājagaha, trên núi Linh Thứu, khi Devadatta bỏ đi không bao lâu.
Vi-n 2 Rồi Phạm thiên Sahampati, khi đêm đã gần mãn, với dung sắc thù thắng, chói sáng toàn vùng núi Linh Thứu, đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn và đứng một bên.
Vi-n 3 Ðứng một bên, Phạm thiên Sahampati nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn về Devadatta:
Cây chuối bị trái giết,
Cũng vậy cây tre, lau.
Danh vọng giết kẻ ác,
Như thai giết con la.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
2. Kinh Devadatta (Đề-bà-đạt-đa)
Atha kho brahmā sahampati abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ gijjhakūṭaṁ pabbataṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhito kho brahmā sahampati devadattaṁ ārabbha bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Then, late at night, the glorious divinity Sahampati, lighting up the entire Vulture’s Peak, went up to the Buddha, bowed, stood to one side, and spoke this verse in the Buddha’s presence:
183. Tôi nghe như vầy. Một thời, đức Thế Tôn trú ở Rājagaha (Vương Xá), trên núi Gijjhakūṭa (Linh Thứu), không bao lâu sau khi Devadatta ra đi. Bấy giờ, khi đêm đã gần tàn, Phạm thiên Sahampati, với dung sắc thù thắng, làm sáng rực toàn bộ núi Gijjhakūṭa, đi đến chỗ đức Thế Tôn; sau khi đến, đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi đứng một bên. Đứng một bên, Phạm thiên Sahampati, nhân đề cập đến Devadatta, đã nói lên kệ ngôn này trước sự hiện diện của đức Thế Tôn:
“Phalaṁ ve kadaliṁ hanti, phalaṁ veḷuṁ phalaṁ naḷaṁ; Sakkāro kāpurisaṁ hanti, gabbho assatariṁ yathā”ti.
“The banana plant is destroyed by its own fruit, as are the bamboo and the reed. Honor destroys a reprobate, as pregnancy destroys a mule.”
“Quả thật, quả giết cây chuối, quả giết cây tre, quả giết cây sậy; sự cung kính giết kẻ ác nhân, như bào thai giết con la mẹ.”