- Saṁyutta Nikāya 56.90
- 9. Tatiyaāmakadhaññapeyyālavagga
Bản dịch
SN 56.90 — Kinh Hatthigavassa (Voi, Bò, Ngựa)
Hatthigavassasutta
Vi-n 4 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ít hơn là các chúng sanh từ bỏ nhận voi, bò, ngựa, ngựa cái. Và nhiều hơn là các chúng sanh không từ bỏ nhận voi, bò, ngựa, ngựa cái.
…
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.90
- 9. Abbreviated Texts on Raw Grain
Elephants and Cows
10. Kinh Hatthigavassa (Voi, Bò, Ngựa)
… “Evameva kho, bhikkhave, appakā te sattā ye hatthigavassavaḷavapaṭiggahaṇā paṭiviratā; atha kho eteva bahutarā sattā ye hatthigavassavaḷavapaṭiggahaṇā appaṭiviratā …pe….
Dasamaṁ.
“… the sentient beings who refrain from receiving elephants, cows, horses, and mares are few, while those who don’t refrain are many. …”
1160. ...này các Tỳ khưu, cũng tương tự như thế, số chúng sanh từ bỏ việc nhận voi, bò, ngựa đực, ngựa cái là số ít; trái lại, số chúng sanh không từ bỏ việc nhận voi, bò, ngựa đực, ngựa cái là số nhiều hơn. ... Kinh thứ mười.
Tatiyaāmakadhaññapeyyālavaggo navamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Āmakadhaññapeyyāla Thứ Ba, là phẩm thứ chín.
Naccaṁ sayanaṁ rajataṁ, dhaññaṁ maṁsaṁ kumārikā; Dāsī ajeḷakañceva, kukkuṭasūkarahatthīti.
Vũ điệu, giường nằm, bạc, lúa thóc, thịt, thiếu nữ; Tôi tớ gái, dê và cừu, gà, heo, và voi.