- Saṁyutta Nikāya 56.30
- 3. Koṭigāmavagga
Bản dịch
SN 56.30 — Kinh Gavampati
Gavampatisutta
Vi-n 1 Một thời, một số đông Tỷ-kheo trú ở giữa dân chúng Cetī tại Sahancanika.
Vi-n 2 Lúc bấy giờ, một số đông Tỷ-kheo Thượng tọa sau bữa ăn, sau khi đi khất thực trở về, đang ngồi tụ họp trong ngôi nhà tròn, câu chuyện sau đây được khởi lên: “Này chư Hiền, ai thấy Khổ, người ấy thấy Khổ tập, thấy Khổ diệt, thấy Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Vi-n 3 Ðược nghe nói vậy, Tôn giả Govampati nói với các Tỷ-kheo Thượng tọa:
: “Tôi có tự thân nghe từ Thế Tôn, thưa chư Hiền, tự thân lãnh thọ như sau:
Vi-n 4 “Này các Tỷ-kheo, ai thấy Khổ, người ấy cũng thấy Khổ tập, cũng thấy Khổ diệt, cũng thấy Con Ðường đưa đến Khổ diệt. Ai thấy Khổ tập, người ấy cũng thấy Khổ, cũng thấy Khổ diệt, cũng thấy Con Ðường đưa đến Khổ diệt. Ai thấy Khổ diệt, người ấy cũng thấy Khổ, cũng thấy Khổ tập, cũng thấy Con Ðường đưa đến Khổ diệt. Ai thấy Con Ðường đưa đến Khổ diệt, người ấy cũng thấy Khổ, cũng thấy Khổ tập, cũng thấy Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.30
- 3. At the Village of Koṭi
With Gavampati
10. Kinh Gavampati
Ekaṁ samayaṁ sambahulā therā bhikkhū cetesu viharanti sahañcanike. Tena kho pana samayena sambahulānaṁ therānaṁ bhikkhūnaṁ pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkantānaṁ maṇḍalamāḷe sannisinnānaṁ sannipatitānaṁ ayamantarākathā udapādi:
“yo nu kho, āvuso, dukkhaṁ passati dukkhasamudayampi so passati, dukkhanirodhampi passati, dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadampi passatī”ti.
At one time several mendicants were staying in the land of the Cetīs at Sahajāti. Now at that time, after the meal, on return from almsround, several senior mendicants sat together in the pavilion and this discussion came up among them:
“Reverends, does someone who sees suffering also see the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering?”
1100. Một thời, đông đảo các vị trưởng lão Tỳ-khưu đang trú tại xứ Cetī, ở Sahajanika. Bấy giờ, sau bữa ăn, sau khi đi khất thực trở về, trong lúc đông đảo các vị trưởng lão Tỳ-khưu đang ngồi tụ họp tại giảng đường, câu chuyện này đã được khởi lên: "Này chư hiền, người nào thấy khổ, người ấy có thấy cả sự tập khởi của khổ không, có thấy cả sự đoạn diệt của khổ không, có thấy cả con đường đưa đến sự đoạn diệt của khổ không?"
Evaṁ vutte, āyasmā gavampati thero bhikkhū etadavoca:
“sammukhā metaṁ, āvuso, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ: ‘yo, bhikkhave, dukkhaṁ passati dukkhasamudayampi so passati, dukkhanirodhampi passati, dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadampi passati. Yo dukkhasamudayaṁ passati dukkhampi so passati, dukkhanirodhampi passati, dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadampi passati. Yo dukkhanirodhaṁ passati dukkhampi so passati, dukkhasamudayampi passati, dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadampi passati. Yo dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ passati dukkhampi so passati, dukkhasamudayampi passati, dukkhanirodhampi passatī’”ti.
Dasamaṁ.
When they said this, Venerable Gavampati said to those senior mendicants:
“Reverends, I have heard and learned this in the presence of the Buddha: ‘Someone who sees suffering also sees the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering. Someone who sees the origin of suffering also sees suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering. Someone who sees the cessation of suffering also sees suffering, the origin of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering. Someone who sees the practice that leads to the cessation of suffering also sees suffering, the origin of suffering, and the cessation of suffering.’”
Khi được nói như vậy, Tôn giả Gavampati đã nói với các vị trưởng lão Tỳ-khưu rằng: "Thưa chư hiền, điều này tôi đã được nghe từ chính kim khẩu của Đức Thế Tôn, đã được lãnh thọ từ chính kim khẩu của Ngài: 'Này các Tỳ-khưu, người nào thấy khổ, người ấy cũng thấy sự tập khởi của khổ, cũng thấy sự đoạn diệt của khổ, cũng thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của khổ. Người nào thấy sự tập khởi của khổ, người ấy cũng thấy khổ, cũng thấy sự đoạn diệt của khổ, cũng thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của khổ. Người nào thấy sự đoạn diệt của khổ, người ấy cũng thấy khổ, cũng thấy sự tập khởi của khổ, cũng thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của khổ. Người nào thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của khổ, người ấy cũng thấy khổ, cũng thấy sự tập khởi của khổ, cũng thấy sự đoạn diệt của khổ.'" (Kinh thứ mười).
Koṭigāmavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Koṭigāma, Thứ Ba.
Dve vajjī sammāsambuddho, arahaṁ āsavakkhayo; Mittaṁ tathā ca loko ca, pariññeyyaṁ gavampatīti.
Hai kinh Vajjī, Sammāsambuddha, A-la-hán, Đoạn Tận Lậu Hoặc; Bạn Hữu, Như Vậy, Thế Gian, Cần Được Liễu Tri, và Gavampati.