- Saṁyutta Nikāya 54.5
- 1. Ekadhammavagga
Bản dịch
SN 54.5 — Kinh Quả (II)
Dutiyaphalasutta
Vi-n 3 —Niệm hơi thở vô, hơi thở ra, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn thời có quả lớn, có lợi ích lớn. Tu tập như thế nào, làm cho sung mãn như thế nào, niệm hơi thở vô, hơi thở ra thời có quả lớn, có lợi ích lớn?
Vi-n 4-10. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đi đến khu rừng, hay đi đến gốc cây, hay đi đến căn nhà trống, ngồi … “Quán từ bỏ, tôi sẽ thở ra”, vị ấy tập.
Vi-n 11 Tu tập như vậy, này các Tỷ-kheo, làm cho sung mãn như vậy, niệm hơi thở vô, hơi thở ra thời có quả lớn, có lợi ích lớn.
Vi-n 12 Tu tập như vậy, này các Tỷ-kheo, làm cho sung mãn như vậy, niệm hơi thở vô, hơi thở ra thời được chờ đợi bảy quả, bảy lợi ích. Thế nào là bảy quả, bảy lợi ích?
Vi-n 13 Ngay trong hiện tại, lập tức thành tựu Chánh trí. Nếu ngay trong hiện tại không lập tức thành tựu Chánh trí, thời khi mệnh chung, thành tựu Chánh trí. Nếu khi mệnh chung không thành tựu Chánh trí, thời sau khi đoạn diệt năm hạ phần kiết sử, được Trung gian Bát-niết-bàn, được Tổn hại Bát-niết-bàn, được Vô hành Bát-niết-bàn, được Hữu hành Bát-niết-bàn, được Thượng lưu, đạt đến Sắc cứu cánh thiên.
Vi-n 14 Tu tập như vậy, này các Tỷ-kheo, làm cho sung mãn như vậy, niệm hơi thở vô, hơi thở ra thời được chờ đợi bảy quả, bảy lợi ích này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 54.5
- 1. One Thing
Fruits (2nd)
5. Kinh Quả (II)
“Ānāpānassati, bhikkhave, bhāvitā bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā. Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, ānāpānassati kathaṁ bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
So satova assasati, satova passasati …pe…
‘paṭinissaggānupassī assasissāmī’ti sikkhati, ‘paṭinissaggānupassī passasissāmī’ti sikkhati.
Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, ānāpānassati evaṁ bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā.
“Mendicants, when mindfulness of breathing is developed and cultivated it’s very fruitful and beneficial. And how is mindfulness of breathing developed and cultivated to be very fruitful and beneficial?
It’s when a mendicant—gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut—sits down cross-legged, sets their body straight, and brings mindfulness to the present.
Just mindful, they breathe in. Mindful, they breathe out. …
They practice like this: ‘I’ll breathe in observing letting go.’ They practice like this: ‘I’ll breathe out observing letting go.’
Mindfulness of breathing, when developed and cultivated in this way, is very fruitful and beneficial.
981. “Này các Tỳ khưu, niệm hơi thở vô hơi thở ra, được tu tập, được làm cho sung mãn, có quả lớn, có lợi ích lớn. Và này các Tỳ khưu, niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào, có quả lớn, có lợi ích lớn? Ở đây, này các Tỳ khưu, Tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến ngôi nhà trống, rồi ngồi xuống, sau khi xếp bằng kiết-già, giữ thân thẳng, an lập chánh niệm ở phía trước. Vị ấy chánh niệm thở ra, chánh niệm thở vô... cho đến... ‘với sự quán sát về sự từ bỏ, tôi sẽ thở ra’, vị ấy thực hành; ‘với sự quán sát về sự từ bỏ, tôi sẽ thở vô’, vị ấy thực hành. Này các Tỳ khưu, niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, có quả lớn, có lợi ích lớn.”
Evaṁ bhāvitāya kho, bhikkhave, ānāpānassatiyā evaṁ bahulīkatāya satta phalā sattānisaṁsā pāṭikaṅkhā. Katame satta phalā sattānisaṁsā? Diṭṭheva dhamme paṭikacca aññaṁ ārādheti; no ce diṭṭheva dhamme paṭikacca aññaṁ ārādheti. Atha maraṇakāle aññaṁ ārādheti; no ce diṭṭheva dhamme paṭikacca aññaṁ ārādheti, no ce maraṇakāle aññaṁ ārādheti. Atha pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā antarāparinibbāyī hoti … upahaccaparinibbāyī hoti … asaṅkhāraparinibbāyī hoti … sasaṅkhāraparinibbāyī hoti … uddhaṁsoto hoti akaniṭṭhagāmī—evaṁ bhāvitāya kho, bhikkhave, ānāpānassatiyā evaṁ bahulīkatāya ime satta phalā sattānisaṁsā pāṭikaṅkhā”ti.
Pañcamaṁ.
When mindfulness of breathing is developed and cultivated in this way you can expect seven fruits and benefits. What seven? You attain enlightenment early on in this very life. If not, you attain enlightenment at the time of death. If not, with the ending of the five lower fetters you’re extinguished in between one life and the next … you’re extinguished upon landing … you’re extinguished without extra effort … you’re extinguished with extra effort … you head upstream, going to the Akaniṭṭha realm … When mindfulness of breathing is developed and cultivated in this way you can expect these seven fruits and benefits.”
“Này các Tỳ khưu, khi niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, bảy quả, bảy lợi ích này có thể được mong đợi. Bảy quả, bảy lợi ích nào? Vị ấy thành tựu thắng trí ngay trong hiện tại; nếu không thành tựu thắng trí ngay trong hiện tại, thì vị ấy thành tựu thắng trí vào lúc lâm chung; nếu không thành tựu thắng trí ngay trong hiện tại, nếu không thành tựu thắng trí vào lúc lâm chung, thì do sự đoạn tận của năm hạ phần kiết sử, vị ấy là bậc Trung gian Bát-niết-bàn... là bậc Tổn hại Bát-niết-bàn... là bậc Vô hành Bát-niết-bàn... là bậc Hữu hành Bát-niết-bàn... là bậc Thượng lưu đến cõi Sắc Cứu Cánh. Này các Tỳ khưu, khi niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, bảy quả, bảy lợi ích này có thể được mong đợi.” Hết phẩm thứ năm.